Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai

Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai, bao gồm việc phân chia đất đai, lao động và tài chính.

Số hiệu30/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành20/03/2006
Ngày áp dụng20/03/2006
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai, bao gồm việc phân chia đất đai, lao động và tài chính.

Các điểm cốt lõi

  • Lâm trường Bù Đăng chuyển đổi thành hai Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn (9.873 ha) và Đồng Nai (15.463,81 ha).
  • Tổng diện tích đất giao cho Lâm phần Thọ Sơn là 9.873 ha, trong đó 8.899 ha giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, 972 ha dự kiến giao về địa phương quản lý và 02 ha giao cho các dự án.
  • Tổng diện tích đất giao cho Lâm phần Đồng Nai là 15.463,81 ha, trong đó 13.132,21 ha giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, 2.260 ha dự kiến giao về địa phương quản lý và 68,6 ha giao cho các dự án.
  • Tổng số lao động có trong danh sách là 51 người, trong đó 17 người giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn, 22 người giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai và 12 người không bố trí được việc làm.
  • Tổng số vốn SXKD: 8.534.728.449 đồng; trong đó vốn cố định là 6.715.590.366 đồng, vốn lưu động là 1.828.138.683 đồng, nợ phải thu là 773.663.000 đồng và nợ phải trả là 9.461.492.000 đồng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người lao động tại Lâm trường Bù Đăng có thể bị ảnh hưởng về việc làm, trong khi số lượng người được bố trí công việc mới không nhiều.
  • Đất đai và tài sản của Lâm trường Bù Đăng sẽ được phân chia lại cho các Ban quản lý rừng phòng hộ mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lâm trường Bù Đăng chuyển đổi thành những gì?

Lâm trường Bù Đăng chuyển đổi thành hai Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Đồng Nai.

Diện tích đất nào sẽ được giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn?

Tổng diện tích đất giao cho Lâm phần Thọ Sơn là 9.873 ha, trong đó 8.899 ha giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ.

Có bao nhiêu người lao động sẽ được bố trí công việc mới?

Tổng số lao động có trong danh sách là 51 người, trong đó 17 người giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và 22 người giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai.

Vốn SXKD của Lâm trường Bù Đăng bao nhiêu?

Tổng số vốn SXKD là 8.534.728.449 đồng, trong đó vốn cố định là 6.715.590.366 đồng và vốn lưu động là 1.828.138.683 đồng.

Nợ phải trả của Lâm trường Bù Đăng là bao nhiêu?

Nợ phải trả của Lâm trường Bù Đăng là 9.461.492.000 đồng.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2006/QĐ-UBND
Đồng Xoài, ngày 20 tháng 3 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng

thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai.

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11 /2003;

-Căn cứ Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phc duyệt Đề án sắp xếp đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc tỉnh Bình phước;

-Xét Tờ trình số: 07/TTr-SNN-LN ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Sở Nông nghiệp & PTNT và Tờ trình số: 02/TT-LT ngày 14 tháng 01 năm 2006 của Lâm trường Bù Đăng về việc xin phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai.

1/ Phương án sử dụng đất đai:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp giao cho Lâm trường quản lý: 25.336,81 ha, trong đó:

a/ Lâm phần thuộc Ban quần lý rừng phòng hộ Thọ Sơn là: 9.873 ha, trong đó:

-Diện tích đất giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ: 8.899 ha

-Diện tích đất dự kiến giao về địa phương quản lý là 972 ha

-Diện tích đất giao cho các dự án: 02 ha.

b/ Lâm phần thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai là: 15.463,81 ha, trong đó:

-Diện tích đất giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ: 13.132,21 ha

-Diện tích đất dự kiến giao về địa phương quản lý là 2.260 ha

-Diện tích đất giao cho các dự án: 68,6 ha.

Riêng đất dự kiến giao về địa phương quản lý ở hai lâm phần của hai Ban quản lý, trước mắt giao cho hai Ban quản lý thực hiện hợp thức hóa theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UB, sau khi hoàn thành việc hợp thức hóa, sở Nông nghiệp & PTNT thống nhất với UBND huyện Bù Đăng trình UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định.

2/ Phương án sử dụng lao động:

Tổng số lao động có trong danh sách đến 31/12/2005 là: 51 người, trong đó:

-Số lao động giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn: 17 người

-Số lao động giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai: 22 người

-Số lao động không bố trí được việc làm: 12 người.

.- Việc bổ nhiệm Giám đốc, kế toán của Ban QLRPH Thọ Sơn phải là

Giám đốc, kế toán trưởng của Lâm trường Bù Đăng để tiếp tục giải quyết toàn bộ công nợ của Lâm trường Bù Đăng sau khi chuyển đổi thành các Ban QLRPH.

3/ Phương án tài chính và xử lý công nợ: (đến 31/12/2005)

a) Tổng số vốn SXKD: 8.534.728.449 đồng; trong đó:

+ Vốn cố định:

6.715.590.366 đồng;

+ Vốn lưu động:

1.828.138.683 đồng.

- Nợ phải thu:

773.663.000 đồng;

- Nợ phải trả:

9.461.492.000 đồng.

b) về tài chính: Sở Tài chính tiến hành kiểm tra xử lý và trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh & Xã hội; Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng; Giám đốc Lâm trường Bù Đăng; Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Đồng Nai; Thủ trưỏng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
30/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Đăng thành Ban quản lý rừng phòng hộ Thọ Sơn và Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.