Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành đơn giá xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xác định giá đất tại Nghệ An.
适用范围
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm chính quyền địa phương, các sở ngành, doanh nghiệp, người dân có nhu cầu mua bán, chuyển nhượng đất đai.
要点
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
- Ngày hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày ký
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xác định giá đất tại Nghệ An
- Đơn giá xây dựng bao gồm chi phí nhân công (lương lao động kỹ thuật), vật tư, sử dụng thiết bị và năng lượng, trực tiếp và chung
- Chi phí chưa tính vào đơn giá: khảo sát, thiết kế lập dự toán, kiểm tra nghiệm thu, ăn định lượng, phụ cấp khu vực, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế VAT
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp xác định giá đất chính xác, công bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán, chuyển nhượng đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do sự thay đổi chính sách của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
❓ 常见问题
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đơn giá xây dựng bảng giá đất bao gồm những chi phí gì?
Đơn giá bao gồm chi phí nhân công (lương lao động kỹ thuật), vật tư, sử dụng thiết bị và năng lượng, trực tiếp và chung.
Có những chi phí nào chưa được tính vào đơn giá?
Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán, kiểm tra nghiệm thu, ăn định lượng, phụ cấp khu vực, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế VAT không được tính vào đơn giá.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xác định giá đất tại Nghệ An.
Đơn giá xây dựng bảng giá đất có thay đổi khi nào?
Khi có sự thay đổi chính sách của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thay đổi mức giá vật tư, thiết bị sẽ tính lại cho phù hợp.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN ____________ Số: 30/2010/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ Vinh, ngày 17 tháng 5 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành đơn giá xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14/11/2008;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2009 quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/8/2003 hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;
Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Bộ đơn giá xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Chi |
THUYẾT MINH SỐ LIỆU
Bộ đơn giá xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;
- Các Nghị định của Chính phủ: số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 quy định mức lương tối thiểu chung;
- Các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/8/2003 hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;
- Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
II. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ
Quy định bộ đơn giá xây dựng bảng giá đất.
III. TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỪNG LOẠI CHI PHÍ
A. Chi phí tính trong đơn giá;
1. Chi phí nhân công (chi phí lao động kỹ thuật):
- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật (LĐKT) bao gồm: lương cấp bậc bằng hệ số lương nhân với lương tối thiểu; lương phụ bằng 11% lương cấp bậc; phụ cấp lưu động bằng 0,4 lương tối thiểu; phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 lương tối thiểu cho tổ trưởng tổ bình quân 5 người; phụ cấp BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ tính bằng 22% lương cấp bậc.
- Lương ngày công nhân kỹ thuật sử dụng tính giống nhau cho toàn bộ đơn giá các sản phẩm trong bộ đơn giá này.
2. Chi phí vật tư:
Bao gồm dụng cụ và vật liệu dùng trong quá trình sản xuất.
- Đơn giá vật tư lấy từ điều tra thị trường.
- Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ; mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.
3. Chi phí sử dụng thiết bị và năng lượng:
Là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong công tác xây dựng bảng giá đất và chi phí sử dụng năng lượng để vận hành thiết bị đó.
- Nguyên giá thiết bị tính theo giá mua của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) cấp cho đơn vị.
- Thời gia sử dụng và số ca sử dụng một năm của từng loại máy tính theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên - Môi trường.
- Giá tiêu thụ điện năng tính theo khu vực sản xuất là 1.000 đồng/Kw/giờ. Mức điện trong định mức đã được tính 5% hao hụt.
4. Chi phí trực tiếp và chi phí chung:
- Chi phí trực tiếp là các khoản mục cấu thành sản phẩm, tính bằng tổng chi phí lao động, dụng cụ, thiết bị và năng lượng.
- Chi phí chung là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện làm ra sản phẩm.
Chi phí chung tính bằng tổng 20% chi phí trực tiếp ngoại nghiệp và 15% chi phí trực tiếp nội nghiệp.
B. Chi phí chưa tính vào đơn giá:
1. Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán.
2. Chi phí kiểm tra nghiệm thu.
3. Chi phí ăn định lượng.
4. Phụ cấp khu vực.
5. Thu nhập chịu thuế tính trước.
6. Thuế giá trị gia tăng VAT.
* Đơn giá này được lập gồm đầy đủ các hạng mục công việc. Khi thực hiện cần áp dụng các hạng mục công việc cho phù hợp.
* Quá trình thực hiện khi có sự thay đổi chính sách của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thay đổi mức giá vật tư, thiết bị sẽ tính lại cho phù hợp.
* Các từ viết tắt sử dụng trong bộ đơn giá:
ĐVT: Đơn vị tính
KTV: Kỹ thuật viên
KS: Kỹ sư
BHXH-TN-YT, KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế, kinh phí công đoàn.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。