Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND quy định mức chi kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho các hoạt động như họp, lấy ý kiến chuyên gia, hỗ trợ cán bộ, cộng tác viên, soạn thảo báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu.

Số hiệu30/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýĐinh Văn Chung — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcKiểm TraRà SoátHệ Thống HóaHợp Nhất Văn Bản Quy Phạm Pháp LuậtPháp Điển Hệ Thống Quy Phạm Pháp Luật
Ngày ban hành09/12/2011
Ngày áp dụng19/12/2011
Ngày hết hiệu lực24/07/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND quy định mức chi kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho các hoạt động như họp, lấy ý kiến chuyên gia, hỗ trợ cán bộ, cộng tác viên, soạn thảo báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu.

Các điểm cốt lõi

  • Cấp tỉnh → chi 150.000 đồng cho chủ trì cuộc họp và 70.000 đồng cho các thành viên tham dự mỗi buổi
  • Cấp tỉnh → chi 300.000 đồng để lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp
  • Cán bộ công chức cấp tỉnh → được hỗ trợ 50.000 đồng cho công tác kiểm tra văn bản
  • Cộng tác viên cấp tỉnh → chi 70.000 đồng/một văn bản và 200.000 đồng/một văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp
  • Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật → chi 200.000 đồng/1 báo cáo; báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực → chi 500.000 đồng/1 báo cáo
  • Chi xây dựng cơ sở dữ liệu: rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn → 50.000 đồng/văn bản; thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản → 50.000 đồng/tài liệu (văn bản)
  • Cấp huyện → mức chi bằng 80% của cấp tỉnh
  • Mức chi ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này → áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tiết kiệm chi phí cho các cơ quan, đơn vị khi thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  • Hỗ trợ cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản
  • Đảm bảo chất lượng công tác soạn thảo báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi cụ thể cho các hoạt động như thế nào?

Chi phí cụ thể bao gồm: 150.000 đồng cho chủ trì cuộc họp, 70.000 đồng cho các thành viên tham dự mỗi buổi; 300.000 đồng để lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản phức tạp; 50.000 đồng hỗ trợ cán bộ công chức kiểm tra văn bản; 70.000 đồng/một văn bản và 200.000 đồng/một văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phức tạp cho cộng tác viên; 200.000 đồng/1 báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật và 500.000 đồng/1 báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề.

Cấp huyện được chi bao nhiêu so với cấp tỉnh?

Cấp huyện được chi 80% mức chi của cấp tỉnh.

Chi phí xây dựng cơ sở dữ liệu cụ thể là gì?

Chi phí xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm: rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn → 50.000 đồng/văn bản; thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản → 50.000 đồng/tài liệu (văn bản).

Mức chi ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng như thế nào?

Mức chi ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra,

xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp

luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,  hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Một số mức chi đặc thù đảm bảo cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

a. Mức chi đối với cấp tỉnh, cụ thể:

 

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

(1.000 đồng)

 

Ghi chú

1

Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp  bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra

 

 

 

a

Chủ trì cuộc họp

Người/ buổi

150

 

b

Các thành viên tham dự

Người/ buổi

70

 

2

Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp

01 báo cáo/01 văn bản

300

 

3

Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản

01 văn bản

50

 

4

Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản

 

 

 

a

Mức chi chung

01

văn bản

70

 

b

Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp

01

 văn bản

200

 

5

Chi soạn thảo, viết báo cáo

 

 

 

a

Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật

01

 báo cáo

200

 

b

Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực

01

báo cáo

500

 

Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan

01

 báo cáo

1.000

 

6

Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

 

 

 

a

Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở  dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định

01

văn bản

50

 

b

Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí… phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn)

01 tài liệu (01 văn bản)

50

 

Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản QPPL đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo

b) Mức chi đối với cấp huyện bằng 80% mức chi của cấp tỉnh.

2. Đối với các mức chi ngoài mức chi quy định tại Khoản 1 Điều này, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để thực hiện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII kỳ họp thứ ba thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

30/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.