Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân. Lệ phí được quản lý theo tỷ lệ 30% để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thu và 70% nộp vào ngân sách nhà nước.

문서 번호30/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Lê Văn Thi — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 09. 2011
발효일24. 09. 2011
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân. Lệ phí được quản lý theo tỷ lệ 30% để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thu và 70% nộp vào ngân sách nhà nước.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

핵심 사항

  • và phạm vi áp dụng: Các tổ chức, cá nhân khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải nộp lệ phí
  • Mức thu lệ phí: Cấp giấy phép lần đầu 160.000 đồng/giấy phép; cấp đổi, cấp lại 40.000 đồng/lần cấp
  • Cơ quan được thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải
  • Chứng từ thu lệ phí do cơ quan thuế phát hành, quản lý
  • Quản lý và sử dụng lệ phí: 30% để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thu, 70% nộp vào ngân sách nhà nước

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí phát sinh cho các tổ chức và cá nhân khi phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bao nhiêu?

Cấp giấy phép lần đầu 160.000 đồng/giấy phép; cấp đổi, cấp lại 40.000 đồng/lần cấp.

Cơ quan nào được thu lệ phí?

Sở Giao thông vận tải là cơ quan được thu lệ phí.

Chứng từ thu lệ phí do ai phát hành, quản lý?

Chứng từ thu lệ phí do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

Lệ phí được sử dụng như thế nào?

30% để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thu, 70% nộp vào ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2011/QĐ-UBND
Kiên Giang, ngày 14 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai về việc ban hành lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 307/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việc ban hành lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

- Cấp giấy phép lần đầu: 160.000 đồng/giấy phép;

- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép): 40.000 đồng/lần cấp.

3. Cơ quan được thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Sở Giao thông vận tải.

4. Chứng từ thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

5. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

Lệ phí Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được để lại 30% trên tổng số tiền thu lệ phí để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thu, phần còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông vận tải, Tài chính, Cục Thuế tỉnh kiểm tra tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông vận tải, Tài chính, Cục Thuế tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Thi

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.