Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020

Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020. Các nội dung chính bao gồm việc điều chỉnh trữ lượng, công suất khai thác, khu vực cấm hoạt động và bổ sung các phụ lục mới.

문서 번호30/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Phạm Minh Toản — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Xây Dựng
분야Vật Liệu Xây Dựng
발행일10. 12. 2013
발효일20. 12. 2013
효력 만료일25. 07. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020. Các nội dung chính bao gồm việc điều chỉnh trữ lượng, công suất khai thác, khu vực cấm hoạt động và bổ sung các phụ lục mới.

핵심 사항

  • Các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Tổng số mỏ đã thăm dò và dự kiến thăm dò là 49 mỏ, trữ lượng đến năm 2015 là 115,4 triệu m3, công suất khai thác đến năm 2015 là 2,6 triệu m3/năm.
  • Các mỏ cát làm vật liệu xây dựng thông thường: Tổng số mỏ đã thăm dò và dự kiến thăm dò là 15 mỏ, trữ lượng đến năm 2015 là 6,0 triệu m3, công suất khai thác đến năm 2015 là 1,6 triệu m3/năm.
  • Phụ gia xi măng: Tổng số mỏ đưa vào thăm dò và dự kiến thăm dò là 6 mỏ, trữ lượng thăm dò đến năm 2015 là 2,1 triệu tấn, công suất khai thác đến năm 2015 là 0,2 triệu tấn/năm.
  • Khu vực cấm hoạt động: Bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Mục II Điều 1 và bổ sung các khu vực cấm hoạt động cho đá xây dựng (8 khu vực), đất sét làm gạch, ngói (16 khu vực) và phụ gia xi măng (3 khu vực).
  • Phụ lục: Bãi bỏ Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND, thay thế bằng Phụ lục I, II, III, IV.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Điều chỉnh trữ lượng và công suất khai thác giúp quản lý hiệu quả hơn nguồn khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Bãi bỏ một số khu vực thăm dò, khai thác có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

❓ 자주 묻는 질문

Công suất khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2015 là bao nhiêu?

Công suất khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2015 là 2,6 triệu m3/năm.

Trữ lượng cát làm vật liệu xây dựng thông thường dự kiến thăm dò bổ sung đến năm 2015 là bao nhiêu?

Trữ lượng cát làm vật liệu xây dựng thông thường dự kiến thăm dò bổ sung đến năm 2015 là 6,0 triệu m3.

Công suất khai thác phụ gia xi măng đến năm 2015 là bao nhiêu?

Công suất khai thác phụ gia xi măng đến năm 2015 là 0,2 triệu tấn/năm.

Bãi bỏ khu vực cấm hoạt động nào trong Nghị quyết này?

Bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Mục II Điều 1 và bổ sung các khu vực cấm hoạt động cho đá xây dựng (8 khu vực), đất sét làm gạch, ngói (16 khu vực) và phụ gia xi măng (3 khu vực).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4687/TTr-UBND ngày 15/11/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Mục II Điều 1 như sau:

“a) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường cần thăm dò, khai thác theo quy mô công nghiệp:

+ Tổng số mỏ đã thăm dò và dự kiến thăm dò: 49 mỏ. Trữ lượng đã thăm dò và dự kiến thăm dò bổ sung đến năm 2015: 115,4 triệu m3, dự kiến thăm dò nâng cấp trữ lượng giai đoạn 2016 – 2020: 1,9 triệu m3.

+ Tổng số mỏ đưa vào khai thác: 50 mỏ. Công suất khai thác đến năm 2015: 2,6 triệu m3/năm, giai đoạn 2016 - 2020: 3,9 triệu m3/năm.

- Các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường khai thác bằng phương pháp thủ công (khai thác đá chẻ): 12 mỏ. Công suất khai thác hằng năm: 0,04 triệu m3/năm.

b) Cát làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Các mỏ cát làm vật liệu xây dựng thông thường cần thăm dò, khai thác theo quy mô công nghiệp:

+ Tổng số mỏ đã thăm dò và dự kiến thăm dò: 15 mỏ. Trữ lượng đã thăm dò và dự kiến thăm dò bổ sung đến năm 2015: 6,0 triệu m3, dự kiến thăm dò nâng cấp trữ lượng giai đoạn 2016 – 2020: 13,1 triệu m3.

+ Tổng số mỏ đưa vào khai thác: 15 mỏ. Công suất khai thác đến năm 2015: 1,6 triệu m3/năm, giai đoạn 2016 - 2020: 2,1 triệu m3/năm.

- Các mỏ cát làm vật liệu xây dựng thông thường có quy mô nhỏ: 113 mỏ. Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 3,5 triệu m3.

d) Phụ gia xi măng: Tiếp tục thăm dò bổ sung và nâng cao năng lực sản xuất đối với các mỏ puzolan đã được cấp phép khai thác; đồng thời tiến hành thăm dò, khai thác đối với các khu vực đã phát hiện có nguồn puzolan ở Ba Tơ, để đáp ứng nhu cầu về phụ gia xi măng và phụ gia cho bê tông đầm lăn trong tỉnh cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

- Tổng số mỏ đưa vào thăm dò và dự kiến thăm dò: 06 mỏ. Trữ lượng thăm dò đến năm 2015 là 2,1 triệu tấn.

- Tổng số mỏ đưa vào khai thác: 06 mỏ. Công suất khai thác đến năm 2015: 0,2 triệu tấn/năm, giai đoạn 2016 – 2020: 0,3 triệu tấn/năm.

(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2, 4 kèm theo Nghị quyết này)”.

2. Bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Mục II Điều 1.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II Điều 1 như sau:

“2. Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng:

a) Đá xây dựng: 8 khu vực.

b) Đất sét làm gạch, ngói: 16 khu vực.

c) Phụ gia xi măng: 3 khu vực.

(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này)”.

4. Bãi bỏ Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND, thay thế bằng Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các nội dung khác của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh không sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013, tại kỳ họp thứ 10./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨
대체됨 1
30/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.