Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng từ ngày 28/7/2017. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Các điểm cốt lõi
- khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định, cụ thể cho từng loại khoáng sản.
- Mức thu phí: 60.000 đồng/tấn quặng sắt; 50.000 đồng/tấn quặng mangan; 70.000 đồng/tấn quặng titan; 270.000 đồng/tấn quặng vàng; 30.000 đồng/tấn quặng bauxite.
- Mức thu phí đối với khoáng sản không kim loại: 70.000 đồng/m3 đá ốp lát, 90.000 đồng/m3 đá block; 6.000 đồng/m3 sỏi cuội sạn; 5.000 đồng/m3 đá làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Mức thu phí đối với khoáng sản tận thu: 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
- UBND tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm khoản phí bảo vệ môi trường, tăng chi phí hoạt động.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
- Có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cuối cùng do tăng chi phí đầu vào.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 60.000 đồng/tấn.
Có mức phí nào áp dụng cho khoáng sản không kim loại khác không?
Có, mức phí cho khoáng sản không kim loại khác là 30.000 đồng/tấn.
UBND tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?
UBND tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này áp dụng cho loại khoáng sản nào?
Nghị quyết áp dụng cho cả khoáng sản kim loại và không kim loại, bao gồm nhiều loại như quặng sắt, đá ốp lát, than các loại.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đơn vị tính đồng) |
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
60.000 |
|
2 |
Quặng măng-gan |
Tấn |
50.000 |
|
3 |
Quặng ti-tan (titan) |
Tấn |
70.000 |
|
4 |
Quặng vàng |
Tấn |
270.000 |
|
5 |
Quặng đất hiếm |
Tấn |
60.000 |
|
6 |
Quặng bạch kim |
Tấn |
270.000 |
|
7 |
Quặng bạc, Quặng thiếc |
Tấn |
270.000 |
|
8 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) |
Tấn |
50.000 |
|
9 |
Quặng chì, Quặng kẽm |
Tấn |
270.000 |
|
10 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
30.000 |
|
11 |
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
60.000 |
|
12 |
Quặng cromit |
Tấn |
60.000 |
|
13 |
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) |
Tấn |
270.000 |
|
14 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) |
m3 |
70.000 |
|
2 |
Đá Block |
m3 |
90.000 |
|
3 |
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
70.000 |
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
5.000 |
|
6 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác) |
Tấn |
3.000 |
|
7 |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
8 |
Cát trắng |
m3 |
7.000 |
|
9 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
10 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
11 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
12 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
3.000 |
|
13 |
Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat) |
m3 |
7.000 |
|
14 |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
15 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
30.000 |
|
16 |
Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit |
Tấn |
30.000 |
|
17 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
30.000 |
|
18 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
30.000 |
|
19 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
|
20 |
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit |
Tấn |
5.000 |
|
21 |
Than các loại |
Tấn |
10.000 |
|
22 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28/7/2017; thay thế Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa X về quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.