Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng từ ngày 28/7/2017. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản cụ thể.

Document No.30/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date17/07/2017
Effective date28/07/2017
Expiry date09/05/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng từ ngày 28/7/2017. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản cụ thể.

Scope of application

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Key points

  • khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định, cụ thể cho từng loại khoáng sản.
  • Mức thu phí: 60.000 đồng/tấn quặng sắt; 50.000 đồng/tấn quặng mangan; 70.000 đồng/tấn quặng titan; 270.000 đồng/tấn quặng vàng; 30.000 đồng/tấn quặng bauxite.
  • Mức thu phí đối với khoáng sản không kim loại: 70.000 đồng/m3 đá ốp lát, 90.000 đồng/m3 đá block; 6.000 đồng/m3 sỏi cuội sạn; 5.000 đồng/m3 đá làm vật liệu xây dựng thông thường.
  • Mức thu phí đối với khoáng sản tận thu: 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
  • UBND tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm khoản phí bảo vệ môi trường, tăng chi phí hoạt động.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
  • Có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cuối cùng do tăng chi phí đầu vào.

❓ Frequently asked questions

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 60.000 đồng/tấn.

Có mức phí nào áp dụng cho khoáng sản không kim loại khác không?

Có, mức phí cho khoáng sản không kim loại khác là 30.000 đồng/tấn.

UBND tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?

UBND tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này áp dụng cho loại khoáng sản nào?

Nghị quyết áp dụng cho cả khoáng sản kim loại và không kim loại, bao gồm nhiều loại như quặng sắt, đá ốp lát, than các loại.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 14/6/2017 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

(đơn vị tính đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

30.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Cát trắng

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

16

Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

19

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

20

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

5.000

21

Than các loại

Tấn

10.000

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28/7/2017; thay thế Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa X về quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

30/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 2
51/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017 In effect
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.