Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2017. Mức phí được xác định theo loại khoáng sản và đơn vị tính, với số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.

문서 번호30/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lạng Sơn
서명자Phạm Ngọc Thưởng — Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 09. 2017
발효일01. 10. 2017
효력 만료일25. 07. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2017. Mức phí được xác định theo loại khoáng sản và đơn vị tính, với số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

핵심 사항

  • thu phí: các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Mức phí bảo vệ môi trường: từ 2.000 đồng đến 543.000 đồng/tấn/m3 tùy loại khoáng sản và đơn vị tính.
  • Cơ quan tổ chức thu phí: Cục Thuế tỉnh trực tiếp thu phí.
  • Tiền phí được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
  • Trách nhiệm của tổ chức thu phí: niêm yết công khai, lập và giao chứng từ thu, thực hiện chế độ kế toán và báo cáo theo quy định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường thông qua nguồn lực tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường cho quặng sắt là 50.000 đồng/tấn.

Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Mức phí được thu vào ngân sách Nhà nước bao nhiêu phần trăm?

100% số tiền phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thu phí?

Cục Thuế tỉnh trực tiếp tổ chức thu phí.

Mức phí đối với loại khoáng sản khác là bao nhiêu?

Mức phí đối với các loại khoáng sản khác dao động từ 2.000 đồng đến 543.000 đồng/tấn/m3, tùy theo loại khoáng sản và đơn vị tính.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi

 trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

         

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Mức thu phí

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng vàng

Tấn

243.000

3

Quặng ăng – ti moan (antimoan)

Tấn

45.000

4

Quặng chì

Tấn

250.000

5

Quặng kẽm

Tấn

243.000

6

Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

20.000

7

Quặng đồng

Tấn

54.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

27.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit ...)

m3

60.000

2

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

3

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

4

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác

Tấn

 

2.000

 

5

Cát vàng

m3

5.000

6

Các loại cát khác

m3

4.000

7

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.800

8

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

9

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

10

Than các loại

Tấn

10.000

11

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

III

 Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên

 

4. Cơ quan tổ chức thu phí; Cơ quan Thuế trực tiếp thu phí.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2.  Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trách nhiệm của tổ chức thu phí

a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí.

b) Lập và giao và giao chứng từ thu cho người nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 발효 중 164/2016/NĐ-CP Nghị định số 164/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.