Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh từ năm 2017 đến 2021, áp dụng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cung ứng và sử dụng nước sạch. Giá tăng dần qua các năm với mức cụ thể được nêu rõ.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cung ứng và sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Key points
- Hộ dân cư tại khu vực đô thị, khu công nghiệp: Từ 0 đến 10 m3 đầu tiên năm 2017 giá là 6.600 đồng/m3, tăng lên 8.200 đồng/m3 vào năm 2021.
- Hộ dân cư tại khu vực nông thôn: Giá từ 6.600 đồng/m3 năm 2017 đến 8.200 đồng/m3 năm 2021.
- Giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2017, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
- Mức tiêu thụ nước vượt quá 20 m3 đầu tiên áp dụng mức giá cao hơn.
🌐 Social impact of this document
- Người dân tại khu vực đô thị và nông thôn sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho việc sử dụng nước sạch sinh hoạt, đặc biệt là những hộ tiêu thụ lượng lớn.
- Doanh nghiệp cung cấp nước sạch có thể tăng doanh thu theo lộ trình giá mới.
❓ Frequently asked questions
Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt từ năm 2017 đến 2021 là bao nhiêu?
Từ năm 2017 đến 2021, giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực đô thị và khu công nghiệp tăng dần: năm 2017 là 6.600 đồng/m3 đầu tiên cho từ 0-10 m3, năm 2021 là 8.200 đồng/m3 đầu tiên cho từ 0-10 m3. Tại khu vực nông thôn, giá tăng từ 6.600 đồng/m3 năm 2017 đến 8.200 đồng/m3 năm 2021.
Giá tiêu thụ nước sạch bao gồm thuế gì?
Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2017.
Các quy định cũ liên quan đến giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt sẽ bị bãi bỏ khi nào?
Các quy định trước đây liên quan đến giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ kể từ ngày 01/08/2017.
Hộ dân cư sử dụng lượng nước vượt quá 20 m3 đầu tiên sẽ được tính giá như thế nào?
Mức tiêu thụ nước vượt quá 20 m3 đầu tiên áp dụng mức giá cao hơn, cụ thể là năm 2017 từ 8.800 đồng/m3 cho từ 10-20 m3 và 11.000 đồng/m3 cho trên 20 m3; năm 2021 là 10.900 đồng/m3 cho từ 10-20 m3 và 13.600 đồng/m3 cho trên 20 m3.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật giá năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt lộ trình tăng giá nước sạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2416/TTr-STC ngày 21/07/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
|
Stt |
Khu vực sử dụng nước |
Giá tiêu thụ nước sạch theo lộ trình các năm (đồng/m3) |
||||
|
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
||
|
1 |
Sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực đô thị, khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
- Từ 0 đến 10 m3 đầu tiên |
6.600 |
7.000 |
7.400 |
7.800 |
8.200 |
|
|
- Từ trên 10 m3 đến 20 m3 |
8.800 |
9.300 |
9.800 |
10.300 |
10.900 |
|
|
- Từ trên 20 m3 |
11.000 |
11.600 |
12.200 |
12.900 |
13.600 |
|
2 |
Sinh hoạt của hộ dân cư tại khu vực nông thôn |
6.600 |
7.000 |
7.400 |
7.800 |
8.200 |
Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cung ứng và sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2017. Các quy định trước đây liên quan đến giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.