Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Bến Tre, áp dụng từ ngày 10/1/2022. Mức lệ phí bao gồm cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động.

文号30/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Hồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期08/12/2021
生效日期18/12/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Bến Tre, áp dụng từ ngày 10/1/2022. Mức lệ phí bao gồm cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động.

适用范围

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

要点

  • Người sử dụng lao động phải nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp mới, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Mức lệ phí là 600.000 đồng/cấp mới, 450.000 đồng/cấp lại và 450.000 đồng/gia hạn.
  • Lệ phí được thu bằng tiền Việt Nam và nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan cấp giấy phép lao động có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi đến nhận giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Cơ quan tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí và tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm tra, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Người sử dụng lao động sẽ phải chịu thêm chi phí khi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
  • Tăng cường quản lý và giám sát việc sử dụng lao động nước ngoài, bảo vệ quyền lợi của người lao động trong tỉnh Bến Tre.

❓ 常见问题

Mức lệ phí cấp mới giấy phép lao động là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp mới giấy phép lao động là 600.000 đồng/01 giấy phép, theo Điều 2 của Nghị quyết.

Người nộp lệ phí phải thực hiện việc kê khai như thế nào?

Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi đến nhận giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre, theo Điều 3 của Nghị quyết.

Lệ phí được thu bằng tiền gì?

Lệ phí được thu bằng tiền Việt Nam, theo Điều 2 của Nghị quyết.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí?

Cơ quan cấp giấy phép lao động có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành, theo Điều 3 của Nghị quyết.

Lệ phí thu được sẽ nộp vào đâu?

Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, theo Điều 3 của Nghị quyết.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2021/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 08 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động

cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre

                                                

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 7569/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đối tượng thu và mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động

1. Đối tượng thu

Lệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Nghị quyết này là khoản thu mà người sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu

a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/01 giấy phép.

b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/01 giấy phép.

c) Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/01 giấy phép.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động

1. Lệ phí cấp giấy phép lao động thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan cấp giấy phép lao động có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép lao động và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi đến nhận giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều 4. Dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí

Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm trước liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, cơ quan tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí cấp giấy phép lao động, tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm tra, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Thị Hoàng Yến

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 152/2020/NĐ-CP Nghị định số 152/2020/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 45/2019/QH14 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 生效中
30/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
生效中
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。