Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2021. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

문서 번호30/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Bùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
분야Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội Đối Với Đối Tượng Bảo Trợ Xã Hội
발행일15. 07. 2022
발효일25. 07. 2022
효력 만료일08. 06. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2021. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

적용 범위

bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

핵심 사항

  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh là 360.000 đồng/tháng, từ ngày 1 tháng 7 năm 2021.
  • bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp xã hội tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, từ ngày 1 tháng 7 năm 2021.
  • Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối và người suy thận mạn giai đoạn cuối thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số 1,0 từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
  • Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn không thuộc xã, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh cũng được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định trên.
  • Kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách tỉnh.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống của các đối tượng khó khăn, bảo đảm an sinh xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách tỉnh tăng lên đáng kể.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 360.000 đồng/tháng, từ ngày 1 tháng 7 năm 2021.

Đối tượng nào được hưởng mức trợ giúp xã hội?

Đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác như người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối, người suy thận mạn giai đoạn cuối thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn không thuộc xã, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Mức trợ giúp xã hội tối thiểu quy định là bao nhiêu?

Mức trợ giúp xã hội tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ chưa được nêu rõ trong văn bản này, nhưng mức trợ giúp xã hội áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức này.

Kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2022/NQ-HĐND
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính về hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh: 360.000 đồng/tháng.

2. Thời gian áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Điều 2. Quy định mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh áp dụng cho các đối tượng đã được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ

1. Mức trợ giúp xã hội của tỉnh áp dụng cho các đối tượng đã được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ bằng mức trợ giúp xã hội tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

2. Thời gian áp dụng mức trợ giúp xã hội: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Điều 3. Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ

1. Đối tượng

a) Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối và người suy thận mạn giai đoạn cuối thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình.

b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn không thuộc xã, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

2. Mức trợ giúp xã hội

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 1 Nghị quyết này nhân với hệ số 1,0.

b) Trường hợp đối tượng đủ điều kiện hưởng các chính sách từ những văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

3. Thời gian thực hiện chính sách: Từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.

4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Nghiêm

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.