Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn Thành phố Huế đến năm 2030, áp dụng cho cá nhân và tổ chức đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng. Mức hỗ trợ là 100% chi phí hỏa táng, nguồn kinh phí từ ngân sách thành phố. Người đề nghị hỗ trợ phải nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chết thường trú hoặc cơ quan, đơn vị đóng trụ sở.
Scope of application
Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng cho người chết; cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.
Key points
- Người chết thường trú trên địa bàn thành phố Huế hoặc không xác định nhân thân được hỗ trợ 100% chi phí hỏa táng từ ngân sách thành phố.
- Hỗ trợ chi phí hỏa táng cho thi hài sang cát chưa tiêu đối với phần mộ có thân nhân thường trú trên địa bàn thành phố Huế.
- Người đề nghị hỗ trợ phải nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chết thường trú hoặc cơ quan, đơn vị đóng trụ sở.
- Thời gian nộp hồ sơ là chậm nhất 60 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng.
- Nghị quyết có hiệu lực từ 20/7/2026 đến hết 31/12/2030 và thay thế Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho gia đình khi hỏa táng người thân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về ngân sách cho thành phố nếu số lượng người được hỗ trợ nhiều.
❓ Frequently asked questions
Ai có quyền được hỗ trợ chi phí hỏa táng?
Người chết thường trú trên địa bàn thành phố Huế hoặc không xác định nhân thân, hoặc thi hài sang cát chưa tiêu đối với phần mộ có thân nhân thường trú trên địa bàn thành phố Huế.
Mức hỗ trợ chi phí hỏa táng là bao nhiêu?
100% chi phí hỏa táng theo giá dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Huế.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ?
Ngân sách thành phố chịu trách nhiệm chi trả 100% chi phí hỏa táng cho người được hỗ trợ.
Thời gian nộp hồ sơ hỗ trợ là bao lâu sau khi thực hiện hỏa táng?
Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng.
Có phí, lệ phí nào liên quan đến việc đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng không?
Không có phí, lệ phí liên quan đến việc đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng theo Nghị quyết này.
Full text
3
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 30/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Huế, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng
trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Xét Tờ trình số 9762/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng cho người chết.
b) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng
1. Mức hỗ trợ
Hỗ trợ bằng 100% chi phí hỏa táng theo giá dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố. Cụ thể các đối tượng sau:
- Người chết thường trú trên địa bàn thành phố Huế
- Người chết trên địa bàn thành phố Huế không xác định nhân thân hoặc có nhân thân nhưng không có thân nhân lo an táng.
- Hỏa táng thi hài sang cát chưa tiêu (cải táng) đối với phần mộ được chôn trên địa bàn thành phố Huế có thân nhân (của thi hài được hỏa táng) thường trú trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3. Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ chi phí hỏa táng
1. Điều kiện được hỗ trợ chi phí hỏa táng
Người chết quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỏa táng tại các cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Huế.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng
a) Tờ khai thông tin cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng (theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Bản chính Hợp đồng, Biên bản thanh lý Hợp đồng, Hóa đơn tài chính của cơ sở hỏa táng.
c) Văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu đối với cá nhân được ủy quyền hoặc đại diện cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
3. Trình tự thủ tục giải quyết hỗ trợ chi phí hỏa táng
a) Cá nhân đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tại Trung tâm phục vụ Hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) nơi người chết thường trú trước khi chết; cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tại Trung tâm phục vụ Hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức đóng trụ sở.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Văn hóa - Xã hội trình hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hỏa táng, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hỗ trợ chi phí hỏa táng (theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hỗ trợ, Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
d) Thời gian nộp hồ sơ: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng.
đ) Phí, lệ phí: Không.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 và thay thế Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chính sách hỗ trợ chi phí hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Các trường hợp đã thực hiện hỏa táng đủ điều kiện hưởng hỗ trợ chi phí hỏa táng theo quy định tại Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND hoặc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ chi phí hỏa táng nhưng chưa thực hiện các thủ tục chi trả trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khoá IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 5; - UBTV Quốc hội; Chính phủ; - Uỷ ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành uỷ; - BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - VP: LĐ và các CV; - Cổng thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.