Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ là 1 lần lương cơ sở/người/tháng, nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/7/2026 và bãi bỏ một số nghị quyết cũ.
适用范围
Cán bộ, chiến sĩ thuộc biên chế và người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
要点
- Cán bộ, chiến sĩ và người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng mức hỗ trợ bằng 1 lần lương cơ sở/người/tháng (Điều 2).
- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ do ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ hàng năm cho Công an tỉnh để chi trả (Điều 3).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/7/2026 và bãi bỏ một số nghị quyết cũ (Điều 4).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 4).
- Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cán bộ, chiến sĩ và người lao động sẽ được hưởng mức hỗ trợ kinh phí phù hợp với công việc, giúp cải thiện điều kiện làm việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh tăng lên, có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 1 lần lương cơ sở/người/tháng (Điều 2).
Ai được hưởng mức hỗ trợ này?
Cán bộ, chiến sĩ thuộc biên chế và người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Điều 1).
Nguồn kinh phí từ đâu?
Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ do ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ hàng năm cho Công an tỉnh để chi trả (Điều 3).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/7/2026 (Điều 4).
Nghị quyết này bãi bỏ nghị quyết nào?
Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 126/2018/NQ-HĐND của tỉnh Vĩnh Long, Điều 5 của Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND của tỉnh Trà Vinh và Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND của tỉnh Bến Tre (Điều 4).
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2026/NQ-HĐND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động
hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy
công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Xét Tờ trình số 737/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc biên chế cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
b) Người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ hỗ trợ cho đối tượng quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Mức hỗ trợ
Cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này do ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ hàng năm cho Công an tỉnh để chi trả.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 126/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Long.
b) Điều 5 của Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; quản lý sau cai nghiện và mức trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh.
c) Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức trợ cấp đối với viên chức, người lao động và nhân sự do cơ quan Công an, Y tế được điều động, cử đến làm việc hỗ trợ tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bến Tre.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Công an, Tài chính; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm thông tin điều hành; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。