Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức thu tiền nước và phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Điểm nổi bật là mức thu từ 8% đến 12% tùy theo mục đích sử dụng nước.

Document No.302/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byHoàng Ngọc Đường — Chủ tịch
Updated22/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/02/2011
Effective date07/03/2011
Expiry date27/07/2019
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức thu tiền nước và phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Điểm nổi bật là mức thu từ 8% đến 12% tùy theo mục đích sử dụng nước.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi: thu 8% sản lượng;
  • Nuôi cá bè: thu 8% sản lượng;
  • Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả nhà hàng): thu 12% tổng doanh thu;
  • Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước bằng 1/3 biểu mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ban hành.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu tiền nước và phí dịch vụ lấy nước, đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển công trình thủy lợi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, nghỉ mát.
  • Những người chịu ảnh hưởng lớn nhất là nông dân nuôi trồng thủy sản và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ liên quan đến nước.

❓ Frequently asked questions

Mức thu tiền nước đối với nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi?

8% sản lượng.

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước để kinh doanh du lịch phải đóng mức phí bao nhiêu?

12% tổng doanh thu.

Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước là bao nhiêu?

Bằng 1/3 biểu mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ban hành.

Các công trình thủy lợi nào được quy định trong quyết định này?

Danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo biểu chi tiết đính kèm.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước,

danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh

đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Can cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 119/TTr-SNN ngày 18/02/2011, Báo cáo Thẩm định số 232/BC-STP ngày 01/12/2010 của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Mức thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực quy định tại tiết 5, 7, 8 điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP như sau:

1.1. Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 8% sản lượng;

1.2. Nuôi cá bè: 8% sản lượng;

1.3. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả nhà hàng): 12% tổng doanh thu.

2. Danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo biểu chi tiết đính kèm.

Điều 3. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước quy định tại khoản 3, Điều 1 quy định bằng 1/3 biểu mức thu thuỷ lợi phí quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ban hành.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 1
302/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.