Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định về phí phòng chống thiên tai

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định về phí phòng chống thiên tai, bao gồm đối tượng nộp phí, mức thu phí và cơ quan tổ chức thu. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB.

文号31/2006/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Sơn La
签署人Hoàng Chí Thức — Chủ tịch
更新28/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期04/05/2006
生效日期04/05/2006
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định về phí phòng chống thiên tai, bao gồm đối tượng nộp phí, mức thu phí và cơ quan tổ chức thu. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB.

适用范围

Hộ gia đình; Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên; Cơ sở sản xuất kinh doanh khác

要点

  • Hộ gia đình ở vùng I phải nộp 5.000 đồng/hộ/năm, hộ gia đình ở vùng II phải nộp 4.000 đồng/hộ/năm.
  • Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản phải nộp 1.000.000 đồng/cơ sở/năm.
  • Cơ sở sản xuất kinh doanh khác phải nộp 100.000 đồng/cơ sở/năm.
  • Hộ gia đình ở vùng m và bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I, hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng được miễn nộp phí.
  • Phí phòng chống thiên tai do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu đối với hộ gia đình; Cục thuế tỉnh quản lý thu đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản và cơ sở sản xuất kinh doanh khác.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ Quỹ phòng, chống bão lũ của tỉnh và huyện.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho hộ gia đình ở vùng I và II, cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản.

❓ 常见问题

Hộ gia đình nào phải nộp phí phòng chống thiên tai?

Hộ gia đình ở vùng I phải nộp 5.000 đồng/hộ/năm, hộ gia đình ở vùng II phải nộp 4.000 đồng/hộ/năm.

Cơ sở sản xuất kinh doanh nào phải nộp phí?

Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản phải nộp 1.000.000 đồng/cơ sở/năm; cơ sở sản xuất kinh doanh khác phải nộp 100.000 đồng/cơ sở/năm.

Có đối tượng nào được miễn nộp phí phòng chống thiên tai không?

Hộ gia đình ở vùng m và bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I, hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh; hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng được miễn nộp phí.

Cơ quan nào quản lý thu phí phòng chống thiên tai?

Hộ gia đình do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu; cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản và cơ sở sản xuất kinh doanh khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu.

Phí phòng chống thiên tai được sử dụng vào mục đích gì?

Phí phòng chống thiên tai được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ của các huyện và thị xã, cũng như Quỹ phòng, chống bão lũ của tỉnh.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 31/2006/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 04 tháng 5 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc: Ban hành quy định về phí phòng chống thiên tai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 13/03/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND ngày 25/03/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-TC ngày 28/04/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về thu, quản lý, sử dụng phí phòng chống thiên tai, như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

- Hộ gia đình;

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên;

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác.

2. Đối tượng miễn nộp phí:

- Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13;

- Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh;

- Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.

3. Mức thu phí:

- Hộ gia đình:

+ Vùng I: 5.000 đồng/hộ/năm.

+ Vùng II: 4.000 đồng/hộ/năm.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: 1.000.000 đồng/cơ sở/năm

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác: 100.000 đồng/cơ sở/năm.

4. Cơ quan tổ chức thu

- Đối với hộ gia đình do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu.

5. Chứng từ sử dụng thu phí: Sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành và nộp toàn bộ số thu phí vào Ngân sách nhà nước.

6. Nội dung sử dụng nguồn thu

- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ các huyện, Thị xã.

- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do Cục Thuế Tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ Tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý

- Phí phòng chống thiên tai là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.

- Đơn vị thu phí Phòng chống thiên tai có trách nhiệm:

+ Đăng ký kê khai thu, nộp phí phòng, chống thiên tai với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành.

+ Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại Quyết định này. Thực hiện công khai mức thu.

- Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện, quản lý thu, chi và quyết toán theo quy định.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Chí Thức
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。