Nghị quyết bãi bỏ phí dự thi vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, không thu phí và bãi bỏ mục thu phí trong biểu phí hiện hành.
适用范围
Các thí sinh dự thi vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
要点
- Thí sinh không phải nộp phí dự thi vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
- Bãi bỏ mục thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học phổ thông với mức 15.000 đồng/thí sinh/lần dự thi tại Biểu thu phí của Nghị quyết số 73/2003/NQ-HĐND
- Thời gian thực hiện từ sau 10 ngày kể từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết
🌐 本文件的社会影响
- Giảm gánh nặng về tài chính cho thí sinh và gia đình, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình dự thi vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tác động tiêu cực có thể là việc tăng chi phí hoạt động của các trường nếu không được bù đắp bằng nguồn thu từ phí dự thi
- Cân nhắc đến sự công bằng giữa các vùng, miền trong việc thực hiện chính sách miễn phí dự thi.
❓ 常见问题
Thí sinh có phải nộp phí khi dự thi vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông không?
Không, thí sinh không phải nộp phí khi dự thi vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Nghị quyết này.
Mức thu phí hiện tại là bao nhiêu?
Mức thu phí dự thi vào các trường trung học phổ thông trước đây là 15.000 đồng/thí sinh/lần dự thi, nhưng đã được bãi bỏ theo Nghị quyết này.
Thời gian thực hiện nghị quyết từ khi nào?
Thời gian thực hiện nghị quyết là sau 10 ngày kể từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết.
Nghị quyết này áp dụng cho các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ở đâu?
Nghị quyết này áp dụng cho các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Có tác động gì đến chi phí hoạt động của các trường sau khi bãi bỏ phí dự thi?
Tác động tiêu cực có thể là việc tăng chi phí hoạt động của các trường nếu không được bù đắp bằng nguồn thu từ phí dự thi.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư liên tịch số 71/2004/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 14 tháng 7 năm 2004 và Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT;
Căn cứ Công văn số 5706/BTC-CST ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc không thu phí dự thi, dự tuyển;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-BVHXH ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
- Không thu phí dự thi vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Bãi bỏ mục “Thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học phổ thông (nếu có) của địa phương với mức thu 15.000 đồng/thí sinh/lần dự thi” tại Biểu thu phí kèm theo Nghị quyết số 73/2003/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VI, kỳ họp thứ mười về điều chỉnh, bổ sung nội dung, mức thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。