Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu31/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýNiê Thuật — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcPhổ BiếnGiáo Dục Pháp Luật
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày áp dụng20/12/2010
Ngày hết hiệu lực28/07/2014
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến,

giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

---------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND, ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Quy định kinh phí chi cho việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

2. Nội dung chi: Thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP, ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

3. Mức chi: Việc sử dụng kinh phí chi cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật phải thực hiện theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành (như chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chi phí in ấn...).

Mức chi cụ thể đối với một số khoản chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP như sau:

a. Chi xây dựng các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật:

 a.1.Chi biên soạn mới các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật (gồm cả biên tập, hiệu đính):

 

Loại tài liệu

Mức chi

Ghi chú

Ở tỉnh

Ở cấp huyện

Ở cấp xã

Đề cương, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật (sách pháp luật phổ thông, sách hướng dẫn nghiệp vụ...)

45.000        đồng/trang in A4

35.000                     đồng /trang in A4

25.000       đồng/trang in A4

Mỗi trang in A4            tối thiểu 500 từ

Tờ gấp tuyên truyền pháp luật

300.000         đồng/loại tờ gấp

250.000          đồng/loại tờ gấp

200.000                đồng/loại tờ gấp

 

 

a.2. Chi chỉnh lý tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật (gồm chỉnh sửa và biên tập): tối đa 30% mức chi xây dựng mới nêu trên.

a.3. Chi biên dịch tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc (gồm cả hiệu đính): 60.000 đồng/trang in A4 (tối thiểu 300 từ của văn bản gốc).

b. Chi hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật:

b.1. Xây dựng tiểu phẩm tuyên truyền pháp luật: theo thỏa thuận hoặc hợp đồng thực tế được phê duyệt.

b.2. Thu, sang đĩa, băng catsesste, băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích có nội dung tuyên truyền pháp luật: theo thỏa thuận hoặc theo hợp đồng thực tế được phê duyệt.

c. Chi thù lao cho đội ngũ tham gia thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hoà giải cơ sở):

c.1. Ở tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi.     

c.2. Ở cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi.      

c.3. Ở cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.

d. Chi xây dựng, duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt, thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, giải đáp pháp luật trực tiếp cho nhân dân:

d.1. Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 01 ngày): 20.000 đồng/người/ngày.

d.2. Tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/buổi.

d.3. Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số (áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người phiên dịch): tối đa 200% mức lương tối thiểu chung/người/ngày (theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính).

đ. Chi hoạt động xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật: thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg, ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, gồm: xây dựng Tủ sách pháp luật; trang bị ban đầu (mua tủ, sách, báo, tạp chí về pháp luật, bàn, ghế, sổ sách...); mua bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật mới và các khoản chi khác... phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật: thực hiện theo hợp đồng thực tế được phê duyệt.

e. Chi cho công tác hòa giải ở cơ sở:

e.1. Thù lao hòa giải: 150.000 đồng/vụ việc/tổ hòa giải.

e.2. Mua tài liệu, văn phòng phẩm; in ấn các biểu mẫu, sổ sách, báo cáo phục vụ công tác hòa giải: 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.

g. Chi tổ chức các hội thi, cuộc thi tìm hiểu pháp luật; thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật:

TT

Nội dung chi

Mức chi

Ghi

chú

Ở tỉnh

Ở cấp huyện

Ở cấp xã

1

Biên soạn đề thi

a

Đề thi trắc nghiệm

600.000

đồng/đề thi

  500.000

đồng/đề thi

400.000

đồng/đề thi

Đề thi gồm 10 câu và  đáp án, thang điểm

 

b

Đề thi tự luận         

900.000

đồng/đề thi

  700.000

đồng/đề thi

500.000

đồng/đề thi

c

Đề thi tổng hợp (gồm cả trắc nghiệm,  tự luận...)

750.000

đồng/đề thi

  550.000

đồng/đề thi

450.000

đồng/đề thi

2

Bồi dưỡng thành viên Ban Tổ chức

a

Trưởng ban, Phó trưởng ban

150.000

đồng/người/ngày

120.000

đồng/người/ngày

100.000

đồng/người/ngày

 

b

 Thành viên khác

120.000

đồng/người/ngày

100.000

đồng/người/ngày

80.000

đồng/người/ngày

 

3

Bồi dưỡng giám khảo, xét công bố kết quả thi

150.000

đồng/người/ngày

120.000

đồng/người/ngày

100.000

đồng/người/ngày

Tối đa 07 người, 05 ngày

4

Các khoản chi trực tiếp khác phục vụ hội thi, cuộc thi

a

Bồi dưỡng thư ký  

150.000 

đồng/người/ngày

120.000

đồng/người/ngày

100.000

đồng/người/ngày

 

b

Bồi dưỡng người phục vụ                                           

100.000

đồng/người/ngày

80.000

đồng/người/ngày

70.000

đồng/người/ngày

 

c

Bồi dưỡng viết kịch bản chương trình hội thi, thuê người dẫn chương trình hội thi                    

Chi theo hợp đồng thực tế hoặc dự toán được phê duyệt

d

Tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải; thuê địa điểm thi, trang trí hội trường, chương trình văn nghệ chào mừng; giấy khen, văn phòng phẩm, cờ lưu niệm, phù hiệu; kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, xây dựng kế hoạch, tài liệu, theo dõi, tổng hợp báo cáo; xây dựng phần mềm vi tính trình chiếu phục vụ hội thi, cuộc thi...

5

Giải thưởng

Ở tỉnh

Ở cấp huyện

Ở cấp xã

 

Giải

tập thể

Giải

cá nhân

Giải

tập thể

Giải

cá nhân

Giải

tập thể

Giải

cá nhân

 

Giải nhất

1.500.000 

đồng

750.000

đồng

1.000.000

đồng

600.000

đồng

800.000

đồng

500.000

đồng

 

Giải nhì

1.000.000

đồng

500.000

đồng

800.000

đồng

500.000

đồng

600.000

đồng

400.000

đồng

 

Giải ba

800.000

đồng

400.000

đồng

600.000

đồng

400.000

đồng

400.000

đồng

250.000

đồng

 

Giải khuyến khích

500.000

đồng

250.000

đồng

400.000

đồng

200.000

đồng

300.000

đồng

150.000

đồng

 

 

h) Chi xây dựng, xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:

TT

Nội dung chi

Mức chi

Ghi chú

Ở tỉnh

Ở cấp huyện

Ở cấp xã

A

Đề án, Chương trình, Kế hoạch ngắn hạn (từ 3 năm đến dưới 5 năm):

I

Xây dựng đề cương

1

Xây dựng đề cương chi tiết

700.000

đồng/đề cương

500.000

đồng/đề cương

300.000

đồng/đề cương

 

2

Tổng hợp, hoàn chỉnh đề cương tổng quát

1.200.000

đồng/đề cương

1.000.000

đồng/đề cương

800.000

đồng/đề cương

 

II

Xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch

1

Trường hợp thành lập Hội đồng xét duyệt

a

Chủ tịch Hội đồng

150.000

đồng/người/buổi

120.000

đồng/người/buổi

100.000

đồng/người/buổi

 

b

Thành viên Hội đồng, thư ký

120.000

đồng/người/buổi

70.000

đồng/người/buổi

50.000

đồng/người/buổi

 

c

Đại biểu được mời tham dự

60.000

đồng/người/buổi

50.000

đồng/người/buổi

40.000

đồng/người/buổi

 

d

Nhận xét,  phản biện của Hội đồng

150.000

đồng/bài viết

100.000

đồng/bài viết

50.000

đồng/bài viết

 

đ

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

120.000

đồng/bài viết

70.000

đồng/bài viết

50.000

đồng/bài viết

 

2

Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt

 

 

Lấy ý kiến thẩm định Đề án, Chương trình, Kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia, nhà quản lý

200.000

đồng/bài viết

150.000

đồng/bài viết

100.000

đồng/bài viết

 

B

Đề án, Chương trình, Kế hoạch dài hạn (từ 5 năm trở lên):

I

Xây dựng đề cương

1

Xây dựng đề cương chi tiết

900.000

đồng/đề cương

700.000

đồng/đề cương

500.000

đồng/đề cương

 

2

Tổng hợp, hoàn chỉnh đề cương tổng quát

1.500.000

đồng/đề cương

1.200.000

đồng/đề cương

1.000.000

đồng/đề cương

 

II

Xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch

1

Trường hợp thành lập Hội đồng xét duyệt

a

Chủ tịch Hội đồng

200.000

đồng/người/buổi

150.000

đồng/người/buổi

120.000

đồng/người/buổi

 

b

Thành viên Hội đồng,  thư ký

150.000

đồng/người/buổi

100.000

đồng/người/buổi

70.000

đồng/người/buổi

 

c

Đại biểu được mời tham dự

70.000

đồng/người/buổi

60.000

đồng/người/buổi

50.000

đồng/người/buổi

 

d

Nhận xét, phản biện của Hội đồng

200.000

đồng/bài viết

150.000

đồng/bài viết

100.000

đồng/bài viết

 

đ

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

150.000

đồng/bài viết

100.000

đồng/bài viết

70.000

đồng/bài viết

 

2

Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt

 

 

Lấy ý kiến thẩm định Đề án, Chương trình, Kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia, nhà quản lý

300.000

đồng/bài viết

200.000

đồng/bài viết

150.000

đồng/bài viết

 

i. Chi tổ chức hội thảo nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật:

i.1. Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi.

i.2. Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.

i.3. Báo cáo tham luận: 300.000 đồng/báo cáo.                                            

k. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảo sát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và pháp luật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các Đề án đã được phê duyệt:

k.1. Lập mẫu phiếu điều tra:

- Phiếu đến 30 chỉ tiêu: tối đa 500.000 đồng/phiếu.

- Phiếu có trên 30 chỉ tiêu: tối đa 1.000.000 đồng/phiếu.

k.2. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra:

- Phiếu đến 30 chỉ tiêu:

+ Chi cho cá nhân: 20.000 đồng/phiếu;

+ Chi cho tổ chức: 50.000 đồng/phiếu.

- Phiếu có trên 30 chỉ tiêu:

+ Chi cho cá nhân: 30.000 đồng/phiếu;

+ Chi cho tổ chức: 70.000 đồng/phiếu.

k.3. Tổng hợp số liệu, phân tích số liệu, viết báo cáo kết quả điều tra: 5.000.000 đồng/báo cáo (gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt).

4. Đối với các nội dung khác có liên quan đến kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không được quy định trong Nghị quyết này, thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP, ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

5. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản thi hành và hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
73/2010/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về sửa đổi một số mức chi chế độ Hội nghị được ban hành kèm theo quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh. Hết hiệu lực 01/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Về sửa đổi một số mức chi chế độ hội nghị được ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân khóa IX Hết hiệu lực 222/2014/QĐ-UBND Quyết định số 222/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều Quy định quản lý và điều hành ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 2
122/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND Quy định về mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực
31/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 Còn hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước Hết hiệu lực 82/2001/NĐ-CP Nghị định số 82/2001/NĐ-CP Về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài. Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.