Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại khoáng sản, với 100% số tiền thu được sẽ được chuyển vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.

Document No.31/2012/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityTuyên Quang
Signed byTrần Ngọc Thực — Phó Chủ tịch
Updated20/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/12/2012
Effective date07/01/2013
Expiry date10/10/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại khoáng sản, với 100% số tiền thu được sẽ được chuyển vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Key points

  • Cơ quan và đối tượng nộp Phí bảo vệ môi trường: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
  • Mức thu phí cho từng loại khoáng sản được quy định cụ thể trong Phụ lục (ví dụ: Quặng sắt 54.000 đồng/tấn; Đá làm vật liệu xây dựng thông thường 1.800 đồng/tấn);
  • Cơ quan tổ chức thu Phí là Cơ quan Thuế;
  • Số tiền Phí bảo vệ môi trường được nộp 100% vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
  • Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính;

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu Phí bảo vệ môi trường?

Cơ quan Thuế trực tiếp thu Phí bảo vệ môi trường.

Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại khoáng sản là gì?

Ví dụ: Quặng sắt 54.000 đồng/tấn; Đá làm vật liệu xây dựng thông thường 1.800 đồng/tấn (xem Phụ lục).

Số tiền Phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

100% số tiền Phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường?

100% số tiền Phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm niêm yết mức thu Phí?

Cơ quan tổ chức thu phí phải niêm yết mức thu Phí tại địa điểm thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Full text

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------
Số: 31/2012/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 158/2011//TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 258/TTr-STC-QLG&TS ngày 20/12/2012,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Cơ quan và đối tượng nộp Phí:
a) Mức thu phí (như Phụ lục kèm theo)
b) Cơ quan tổ chức thu phí: Cơ quan Thuế trực tiếp thu phí.
c) Đối tượng nộp Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền Phí thu được.
a) Số tiền Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở TT&TT, Đài PT-TH;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Website Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV UBND tỉnh;
- Lưu: VT.ĐT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành
 
 
PHỤ LỤC:
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
 

 

Số TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I/
Quặng khoáng sản kim loại
 
 
1
Quặng sắt
Tấn
54.000
2
Quặng vàng
Tấn
243.000
3
Quặng Antimon
Tấn
45.000
4
Quặng chì
Tấn
250.000
5
Quặng kẽm
Tấn
243.000
6
Quặng bô-xít (bouxite)
Tấn
45.000
7
Quặng đồng
Tấn
54.000
8
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
27.000
II/
Khoáng sản không kim loại
 
 
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit …)
m3
60.000
2
Sỏi, cuội, sạn
m3
6.000
3
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Tấn
1.800
4
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)
Tấn
2.000
5
Cát vàng
m3
5.000
6
Các loại cát khác
m3
4.000
7
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; Các loại đất khác
m3
1.500
8
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m3
2.000
9
Nước khoáng thiên nhiên
m3
2.500
10
Than các loại
Tấn
8.000
11
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
25.000
III/
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu:
 
Bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên
 
 
 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗