Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND.VX Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An

Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND.VX quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2012. Chế độ này được xác định theo mức chi cụ thể cho từng loại đội tuyển và thời gian tập trung.

Document No.31/2012/QĐ-UBND.VX
Document typeDecision
Issuing authorityNghệ An
Signed byNguyễn Xuân Đường — Phó Chủ tịch
Updated21/07/2026
SectorVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
FieldChưa Phân Loại
Issued date17/05/2012
Effective date01/07/2012
Expiry date25/11/2019
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND.VX quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2012. Chế độ này được xác định theo mức chi cụ thể cho từng loại đội tuyển và thời gian tập trung.

Scope of application

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tập trung tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh Nghệ An; đội tuyển cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

Key points

  • Vận động viên và huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù theo mức chi cụ thể cho từng loại đội tuyển (tập trung tập luyện và thi đấu) với các mức từ 90.000 đến 200.000 đồng/người/ngày.
  • Chế độ này áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian được phong cấp I trở lên hoặc đạt huy chương tại các giải thi đấu thể thao.
  • Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Chế độ này không áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên được Trung ương triệu tập vào các đội tuyển Quốc gia.
  • Thời gian hưởng chế độ là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và thi đấu theo quyết định của cấp thẩm quyền.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được chăm sóc dinh dưỡng tốt hơn, hỗ trợ họ tập trung vào quá trình rèn luyện và thi đấu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chế độ này có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Chế độ dinh dưỡng đặc thù áp dụng cho đối tượng nào?

Chế độ dinh dưỡng đặc thù được áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao tập trung tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh Nghệ An; đội tuyển cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

Mức chế độ dinh dưỡng đặc thù bao nhiêu?

Mức chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao tập trung tập luyện từ 90.000 đến 150.000 đồng/người/ngày, trong khi đó mức chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên tập trung thi đấu từ 120.000 đến 200.000 đồng/người/ngày.

Chế độ này áp dụng cho thời gian nào?

Thời gian hưởng chế độ là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và thi đấu theo quyết định của cấp thẩm quyền.

Kinh phí để thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù từ đâu?

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Chế độ này áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên nào?

Chế độ dinh dưỡng đặc thù không áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên được Trung ương triệu tập vào các đội tuyển Quốc gia.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù

đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg, ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 06/6/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với HLV, VĐV thể thao thành tích cao;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 303/TTr-SVHTTDL ngày 7 tháng 3 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng áp dụng:

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao tập trung tập luyện tại các trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao của tỉnh.

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao được quyết định triệu tập vào các đội tuyển cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, ngành thuộc tỉnh tham gia các giải thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền tổ chức.

- Vận động viên khuyết tật được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu.

b) Phạm vi áp dụng:

- Đội tuyển tỉnh: Gồm những vận động viên trong thời gian được phong kiện tướng Quốc gia trở lên và đạt các loại huy chương tại các Giải vô địch quốc gia, quốc tế; Tham gia đội tuyển Quốc gia.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: Gồm những vận động viên trong thời gian được phong cấp I và đạt huy chương tại các Giải vô địch trẻ.

- Đội tuyển năng khiếu các cấp: Gồm những vận động viên năng khiếu chưa đạt đẳng cấp.

- Đội tuyển cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện), ngành thuộc tỉnh: Là những vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp huyện, ngành.

- Những Vận động viên, Huấn luyện viên trong thời gian được Trung ương triệu tập vào các đội tuyển Quốc gia thì không được hưởng chế độ dinh dưỡng tại Quyết định này.

2. Nội dung chi và mức chi:

a) Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An được hưởng theo mức sau:

TT

Nội dung

Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày)

I

Tập trung tập luyện

 

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

90.000

4

Đội tuyển cấp huyện, ngành

90.000

II

Tập trung thi đấu

 

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

150.000

4

Đội tuyển cấp huyện, ngành

120.000

b) Vận động viên khuyết tật được cấp có thẩm quyền triệu tập, tập huấn và tập trung thi đấu được hưởng chế độ theo cấp đội tuyển.

c) Thời gian hưởng chế độ là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp thẩm quyền.

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. 

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 và thay thế Quyết định số 40/QĐ.UBND.VX ngày 6 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh về việc Quy định chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Nghệ An.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh; Giám đốc kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 4
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired
Abolished by 1
31/2012/QĐ-UBND.VX
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND.VX Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.