이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------ Số: 31/2013/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN, BỆNH NHÂN BỆNH VIỆN NHÂN ÁI, ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ TRẠI VIÊN KHU ĐIỀU TRỊ PHONG BẾN SẮN DO SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, SỞ Y TẾ VÀ LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG THÀNH PHỐ QUẢN LÝ
-------------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của Trung tâm theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 61/2011/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2005/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;
Xét Tờ trình số 6326/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bên Sắn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý; báo cáo thẩm tra số 788/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với nội dung của Tờ trình số 6326/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bên Sắn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý với những nội dung cụ thể như sau:
1. Về hỗ trợ tiền ăn:
a) Hỗ trợ tiền ăn là 15.000 đồng/người/ngày cho các đối tượng sau:
- Người sau cai nghiện ma túy hiện đang được hưởng mức tiền ăn là 12.000 đồng/người/ngày theo Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm.
- Bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái đang được hưởng mức tiền ăn là 8.000 đồng/người/ngày theo Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội và tiền ăn cho đối tượng bảo trợ xã hội bị ốm đau nằm điều trị tại cơ sở y tế của các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Sở Y tế quản lý.
b) Hỗ trợ tiền ăn là 30.000 đồng/người/ngày cho các đối tượng sau:
- Người đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm Tiếp nhận đối tượng xã hội Bình Triệu hiện đang được hưởng mức tiền ăn là 15.000 đồng/người/ngày theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Người đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm Hỗ trợ xã hội hiện đang được hưởng mức tiền ăn là 15.000 đồng/người/ngày theo Quyết định số 87/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. về các chế độ hỗ trợ khác cho người sau cai nghiện ma túy, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn:
a) Hỗ trợ mua sắm vật dụng cá nhân cho người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn là: 400.000 đồng/người/năm.
b) Hỗ trợ tiền ăn đi đường cho người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn: 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 05 ngày.
c) Hỗ trợ học nghề cho người sau cai nghiện và đối tượng bảo trợ xã hội: 2.000.000 đồng/người/khóa.
3. Về mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội (hệ số 1) cho các đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến Sắn: Nâng mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội (hệ số 1) từ 240.000 đồng lên 380.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng lương tối thiểu từ năm 2011 (830.000 đồng) đến thời điểm hiện nay (1.150.000 đồng).
4. Về chính sách trợ cấp thường xuyên cho người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động: Tăng mức trợ cấp thường xuyên cho đối tượng trên từ 150.000 đồng/người/tháng lên 380.000 đồng/người/tháng, tương ứng với tỷ lệ tăng lương tối thiểu từ năm 2007 (450.000 đồng) đến thời điểm hiện nay (1.150.000 đồng).
5. Thời gian thực hiện:
a) Thời gian thực hiện điều chỉnh các chế độ tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 nêu trên từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
b) Thời gian thực hiện điều chỉnh chính sách trợ cấp thường xuyên đối với người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động tại khoản 4 nêu trên như sau:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến 30 tháng 6 năm 2013: Mức hưởng 350.000 đồng/người/tháng;
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013: Mức hưởng 380.000 đồng/người/tháng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./.
| | CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Quyết Tâm |
원본 문서(PDF)
관계도
↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
만료됨
103/2006/NĐ-CP
Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
만료됨
81/2002/NĐ-CP
Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
만료됨
133/2008/NĐ-CP
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ
만료됨
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
만료됨
36/2009/QH12
Nghị quyết số 36/2009/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010
발효 중
122/2010/NĐ-CP
Nghị định số 122/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
만료됨
80/2006/QH11
Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11
만료됨
21/2000/QH10
Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
만료됨
108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
만료됨
50/2005/QH11
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
발효 중
60/2005/QH11
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
만료됨
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
119/1999/NĐ-CP
Nghị định số 119/1999/NĐ-CP Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
발효 중
폐지됨 1
24/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới
시스템에 없음
31/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND về Cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1
01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu cô
시스템에 없음
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.