Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Quyết định này áp dụng cho các đối tượng thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
Scope of application
Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Key points
- Đối với khu vực thuê đất tại thị xã Bắc Kạn và các huyện: Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất được quy định cụ thể theo vị trí và mục đích sử dụng đất.
- Đối với đất xây dựng công trình ngầm: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên 10% hoặc 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt, tùy thuộc vào mục đích sử dụng công trình ngầm.
- Đối với đất có mặt nước: Mức đơn giá thuê đất hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất liền kề cùng mục đích sử dụng.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc quy định cụ thể mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất giúp các doanh nghiệp và cá nhân có sự chuẩn bị tài chính rõ ràng trước khi thực hiện giao dịch thuê đất.
- Tuy nhiên, mức phí cao có thể tạo áp lực về chi phí cho doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những dự án sử dụng đất có mặt nước hoặc xây dựng công trình ngầm.
❓ Frequently asked questions
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất tại thị xã Bắc Kạn và các huyện là bao nhiêu?
Tại thị xã Bắc Kạn, mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất đối với vị trí tại các phường là 1.3%, tại các xã là 1.1%. Đối với các huyện, mức tỷ lệ (%) cho thị trấn thuộc huyện (trừ thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn) là 1.2%, và cho các xã là 1%.
Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm được xác định như thế nào?
Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm được xác định dựa trên 10% hoặc 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt, tùy thuộc vào mục đích sử dụng công trình ngầm. Cụ thể, đối với bãi đỗ xe và hạ tầng kỹ thuật là 10%, còn đối với thương mại, dịch vụ là 20%. Trường hợp xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất, số tiền thuê đất của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tương tự.
Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước là bao nhiêu?
Mức đơn giá thuê đất hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê của đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất liền kề cùng mục đích sử dụng.
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số: 2417/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Các đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất,
mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê
đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 249/TTr-STC ngày 26 tháng 12 năm 2014; Báo cáo thẩm định số: 343/BCTĐ-STP ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:
|
STT |
Khu vực thuê đất |
Mức tỷ lệ (%) |
|
1 |
Vị trí đất thuê tại địa bàn thị xã Bắc Kạn (trừ đất sử dụng cho các mục đích quy định tại số thứ tự 3, 4 biểu này) |
|
|
1.1 |
Tại các phường |
1,3 |
|
1.2 |
Tại các xã |
1,1 |
|
2 |
Vị trí đất thuê tại địa bàn các huyện (trừ đất sử dụng cho các mục đích quy định tại số thứ tự 3, 4 biểu này) |
|
|
2.1 |
Tại các thị trấn thuộc huyện (trừ thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn) |
1,2 |
|
2.2 |
Tại các xã (trừ các xã quy định tại số thứ tự 2.3 biểu này) |
1 |
|
2.3 |
- Thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn - Tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
0,5 |
|
3 |
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật |
0,5 |
|
4 |
Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường) |
1 |
Điều 2. Quy định mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm như sau:
1. Đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Đối với công trình ngầm sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
b) Đối với công trình ngầm sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Quy định mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai như sau:
Đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số: 2417/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các nội dung không nêu trong Quyết định này thực hiện theo Luật Đất đai, Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.