Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các thư viện tỉnh và huyện thành phố thuộc tỉnh. Mức phí được quy định chi tiết cho từng đối tượng và có các ưu đãi giảm phí cho người cao tuổi và hộ nghèo.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các Thư viện thuộc huyện, thành phố thuộc tỉnh; Đối tượng nộp phí: Cá nhân làm thẻ mượn, thẻ đọc sách, tài liệu (gọi tắt là thẻ bạn đọc) và sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm của Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các Thư viện thuộc huyện, thành phố thuộc tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Thư viện tỉnh: Thẻ bạn đọc 30.000đ/thẻ/năm (người lớn), 15.000đ/thẻ/năm (trẻ em); Thẻ sử dụng phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm 100.000đ/thẻ/năm (người lớn), 50.000đ/thẻ/năm (trẻ em).
- Thư viện huyện, thành phố: Thẻ bạn đọc 15.000đ/thẻ/năm (người lớn), 7.500đ/thẻ/năm (trẻ em); Thẻ sử dụng phòng đọc đa phương tiện 50.000đ/thẻ/năm (người lớn), 25.000đ/thẻ/năm (trẻ em).
- Giảm 50% phí cho người cao tuổi và hộ nghèo.
- Tổ chức thu phí trích lại 90% trên tổng số phí thu được; nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn hiệu lực từ ngày 28/7/2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và học sinh sẽ phải trả phí khi sử dụng dịch vụ Thư viện, có thể tạo ra gánh nặng tài chính cho một số gia đình.
- Tuy nhiên, việc thu phí cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý và duy trì hoạt động của Thư viện.
- Giảm phí cho người cao tuổi và hộ nghèo sẽ hỗ trợ họ tiếp cận thông tin văn hóa, giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẻ bạn đọc tại Thư viện tỉnh Ninh Thuận là bao nhiêu?
Thẻ bạn đọc tại Thư viện tỉnh Ninh Thuận có mức phí 30.000đ/thẻ/năm cho người lớn và 15.000đ/thẻ/năm cho trẻ em.
Người cao tuổi được giảm bao nhiêu phần trăm phí?
Người cao tuổi được giảm 50% mức phí theo quy định.
Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là gì?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28/7/2017.
Tổ chức thu phí được trích lại bao nhiêu phần trăm trên tổng số phí thu được?
Tổ chức thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được.
Thời gian nộp phí là bao lâu một lần?
Mức phí được quy định theo năm, không đề cập đến thời gian cụ thể trong năm để nộp phí.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật năm 2010;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các Thư viện thuộc huyện, thành phố thuộc tỉnh.
b) Đối tượng nộp phí: Cá nhân làm thẻ mượn, thẻ đọc sách, tài liệu (gọi tắt là thẻ bạn đọc) và sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm của Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các Thư viện thuộc huyện, thành phố thuộc tỉnh.
c) Đối tượng được miễn, giảm phí: Theo quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giảm phí đối với hộ nghèo và người cao tuổi.
Điều 2. Mức thu, mức giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
a) Thư viện tỉnh:
- Thẻ bạn đọc:
+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 30.000đ/thẻ/năm;
+ Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 15.000đ/thẻ/năm.
- Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm:
+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 100.000đ/thẻ/năm;
+ Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 50.000đ/thẻ/năm.
b) Thư viện huyện, thành phố:
- Thẻ bạn đọc:
+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 15.000đ/thẻ/năm;
+ Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 7.500đ/thẻ/năm.
- Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện:
+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 50.000đ/thẻ/năm;
+ Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 25.000đ/thẻ/năm.
2. Mức giảm
Giảm 50% mức thu được quy định tại khoản 1 của Điều này, áp dụng cho các đối tượng được giảm phí theo quy định. Trường hợp người thuộc diện được hưởng nhiều chính sách giảm phí theo quy định thì cũng chỉ được hưởng một mức giảm 50% phí.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Tổ chức thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được; nộp 10% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Việc kê khai thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ, nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28/7/2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.