Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Quyết định các tuyến đường cần duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, kéo dài và bổ sung trong từng giai đoạn từ 2016-2030. Ghi rõ lộ giới, chiều dài, tiêu chuẩn xây dựng của các tuyến đường quan trọng.
适用范围
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai; Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; Nhân dân tỉnh Đồng Nai.
要点
- Hệ thống đường tỉnh: Giai đoạn 2016-2020, 2021-2025, 2026-2030 có các tuyến duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, kéo dài và bổ sung.
- Trục chính quan trọng khác: Đường liên cảng Nhơn Trạch, đường vành đai 3 nối dài đến KCN Ông Kèo, đường kết nối vào cảng Phước An, đường nối Quận 2 TP.HCM - huyện Nhơn Trạch, đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng, đường vành đai thành phố Biên Hòa, đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải.
- Hệ thống đường huyện: Định hướng lộ giới tối thiểu 2-4 làn xe, lộ giới khoảng 32m; một số tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt 2-6 làn xe, lộ giới khoảng 45m. Khối lượng giai đoạn 2016-2020: Nâng cấp 435,3 km và mở mới 118,0 km; giai đoạn 2021-2025: Nâng cấp 309,5 km và mở mới 220,6 km; giai đoạn 2026-2030: Nâng cấp 560,0 km và mở mới 169,9 km.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, phê duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 14/12/2020.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường kết nối giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn cho các dự án quy hoạch có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Có bao nhiêu giai đoạn trong quy hoạch?
Quyết định có 3 giai đoạn: 2016-2020, 2021-2025 và 2026-2030.
Có bao nhiêu tuyến đường được quy hoạch?
Quyết định đề cập đến nhiều tuyến đường quan trọng như đường tỉnh, trục chính quan trọng khác, hệ thống đường huyện.
Lộ giới tối thiểu của các tuyến đường là bao nhiêu?
Lộ giới tối thiểu của các tuyến đường là 32m cho hệ thống đường huyện; một số tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt 45m.
Chi phí đầu tư cho các dự án quy hoạch này là bao nhiêu?
Văn bản không nêu chi tiết về chi phí đầu tư, chỉ đề cập đến việc đầu tư giai đoạn từ 2016-2030.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch?
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, phê duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch.
全文
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND
ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh thông qua quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
_________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.
Xét Tờ trình số 14328/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉn; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, như sau:
“3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a) Hệ thống đường tỉnh (Chi tiết phụ lục I)
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Các tuyến duy tu, bảo dưỡng: ĐT.760, ĐT.761 (đoạn Km0+00 đến Km35+300), ĐT.762, ĐT.764, ĐT.765, ĐT.766, ĐT.767, ĐT.768 (đoạn 1), ĐT.769, ĐT.769C, ĐT.769D (đoạn 4), ĐT.770, ĐT.771 (đoạn 5, 6), ĐT.772 (đoạn 1), ĐT.774, ĐT.776, ĐT.777, ĐT.778B, đường Đồng Khởi.
+ Các tuyến nâng cấp, kéo dài: ĐT.761 (02 km cuối tuyến), ĐT.762 (đoạn qua thị trấn Vĩnh An), ĐT.763, ĐT.765 (04 km), ĐT.768 (đoạn 2), ĐT.769B, ĐT.771 (đoạn 4), ĐT.773 (đoạn 5), ĐT.774B, ĐT.775, đường vào nhà máy nước Thiện Tân.
+ Các tuyến bổ sung quy hoạch: ĐT.771B (đoạn 1), ĐT.769D (đoạn 1, 2, 3, 5), ĐT.778 (đoạn 1, 2).
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Các tuyến duy tu, bảo dưỡng: ĐT.760, ĐT.761, ĐT.763, ĐT.764, ĐT.765, ĐT.766, ĐT.767, ĐT.768, ĐT.769 (hiện hữu), ĐT.769B, ĐT.771, ĐT.773, ĐT.774B, ĐT.775, đường Đồng Khởi, đường vào nhà máy nước Thiện Tân, ĐT.765B, ĐT.771B, ĐT.769D, ĐT.778, ĐT.778B, ĐT.780.
+ Các tuyến nâng cấp, kéo dài: ĐT.762, ĐT.763 (tiếp tục đầu tư), ĐT.766 (3,2km), ĐT.768 (đoạn 2 tiếp tục đầu tư), ĐT.769 (đoạn 1,2), ĐT.770, ĐT.769C, ĐT.771 (đoạn 1,3), ĐT.772, ĐT.773 (đoạn 1,2,3), ĐT.774, ĐT.774B(tiếp tục đầu tư), ĐT.775(tiếp tục đầu tư), ĐT.776, ĐT.777, Đồng Khởi (4,3 km).
+ Các tuyến bổ sung quy hoạch: ĐT.771B (tiếp tục đầu tư đoạn 1 và bổ sung đoạn 2), ĐT.769D (tiếp tục đầu tư đoạn 1, 2, 3, 5 và bổ sung đoạn 6), ĐT.768B, ĐT.778 (tiếp tục đầu tư đoạn 2 và bổ sung đoạn 3), ĐT.779, ĐT.769E, ĐT.770B, ĐT.777B.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Các tuyến duy tu, bảo dưỡng theo hiện trạng đã đầu tư: ĐT.760, ĐT.761, ĐT.762, ĐT.763, ĐT.764, ĐT.765, ĐT.766, ĐT.767, ĐT.768, ĐT.769, ĐT.769B, ĐT.769C, ĐT.770, ĐT.771, ĐT.772, ĐT.773, ĐT.774, ĐT.774B, ĐT.775, ĐT.776, ĐT.777, ĐT.771B, ĐT.768B, ĐT.778, ĐT.779, ĐT.769D, ĐT.769E, đường Đồng Khởi, đường vào nhà máy nước Thiện Tân, ĐT.777B.
+ Các tuyến nâng cấp, kéo dài đạt chuẩn quy hoạch: ĐT.762, ĐT.763, ĐT.764, ĐT.765, ĐT.766, ĐT.767, ĐT.768, ĐT.769, ĐT.769B, ĐT.770, ĐT.769C, ĐT.771, ĐT.772, ĐT.773, ĐT.774B, ĐT.775, ĐT.776, ĐT.777, đường Đồng Khởi, đường vào nhà máy nước Thiện Tân.
+ Các tuyến bổ sung đạt chuẩn quy hoạch: ĐT.765B, ĐT.771B, ĐT.769D, ĐT.768B, ĐT.778, ĐT.779, ĐT.769E, ĐT.778B, ĐT.763B, ĐT.770B, ĐT.773B, ĐT.780, ĐT.780B.
b) Trục chính quan trọng khác:
- Đường liên cảng Nhơn Trạch: Dài 14,7km, xây dựng quy mô 4-6 làn xe, lộ giới 61m, đầu tư giai đoạn 2021-2025, tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
- Đường vành đai 3 nối dài đến đường KCN Ông Kèo: Dài 2,3km, xây dựng quy mô theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 48m, đầu tư trong giai đoạn 2021-2025 và tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
- Đường kết nối vào cảng Phước An: Dài 11,1km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 61m, đầu tư giai đoạn 2016-2020 và tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
- Đường nối Quận 2 TP. HCM - huyện Nhơn Trạch: Dài 8,5km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường phố chính cấp I, lộ giới 100m, đầu tư trong giai đoạn 2021-2025 và tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
- Đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng: Tuyến dài 7,37km, điểm đầu giao Quốc lộ 51, điểm cuối giao đường Võ Nguyên Giáp. Lộ giới rộng 32m. Đầu tư giai đoạn năm 2021-2025 và tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
- Đường vành đai thành phố Biên Hòa: Dài 17,6 km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 60m, đầu tư trong giai đoạn 2021-2025 và tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
- Đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải: Dài 1,64km kết nối từ đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến đường kết nối vào cảng Phước An, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 50m, đầu tư trong giai đoạn 2021-2025 và tiếp tục đầu tư đạt chuẩn quy hoạch tại các giai đoạn tiếp theo.
c) Hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh (chi tiết các phụ lục II-A, II-B, II-C, II-D, II-E, II-F, II-G, II-H, II-I, II-K, II-L)
- Về lộ giới quy hoạch: Định hướng chung đối với hệ thống đường huyện đến 2030 đạt tối thiểu 2-4 làn xe, lộ giới khoảng 32m. Một số tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt 2-6 làn xe, lộ giới khoảng 45m. Hệ thống cầu trên tuyến có tải trọng HL93 và bề rộng cầu đồng nhất bề rộng mặt đường.
- Khối lượng giai đoạn 2016-2020 nâng cấp là 435,3 km và mở mới 118,0 km; giai đoạn 2021-2025 nâng cấp 309,5 km và mở mới 220,6 km; giai đoạn 2026-2030 nâng cấp 560,0 km và mở mới 169,9 km.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, hoàn chỉnh, phê duyệt và tổ chức công bố điều chỉnh quy hoạch với các nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 14/12/2020.
2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 202/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 ./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。