Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung của Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Định

Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn. Quy định phạm vi điều chỉnh, quy mô dự án và mức hỗ trợ cụ thể cho các huyện và thị xã trong thời hạn 5 năm.

Document No.31/2021/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityGia Lai
Signed byHồ Quốc Dũng — Chủ tịch
Updated09/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/12/2021
Effective date21/12/2021
Expiry date29/05/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn. Quy định phạm vi điều chỉnh, quy mô dự án và mức hỗ trợ cụ thể cho các huyện và thị xã trong thời hạn 5 năm.

Scope of application

Doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Key points

  • được ưu đãi, hỗ trợ là doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn tại các huyện và thị xã trong thời hạn 5 năm.
  • Quy mô dự án: Tối thiểu 100 tỷ đồng cho các huyện ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ; tối thiểu 200 tỷ đồng cho thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.
  • Mức hỗ trợ: 60% chi phí xây dựng, thiết bị. Cụ thể: 30% sau nghiệm thu, quyết toán và 30% trong thời hạn tối đa 3 năm tiếp theo cho các huyện ưu đãi đầu tư; 50% chi phí xây dựng, thiết bị tương tự cho thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.
  • Các dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND trước ngày quy định mới có hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo nghị quyết cũ.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn, góp phần cải thiện điều kiện sống cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao để hỗ trợ các dự án, có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được hưởng chính sách ưu đãi?

Doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn tại các huyện và thị xã trong thời hạn 5 năm.

Quy mô dự án tối thiểu là bao nhiêu?

Tối thiểu 100 tỷ đồng cho các huyện ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ; tối thiểu 200 tỷ đồng cho thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

60% chi phí xây dựng, thiết bị. Cụ thể: 30% sau nghiệm thu, quyết toán và 30% trong thời hạn tối đa 3 năm tiếp theo cho các huyện ưu đãi đầu tư; 50% chi phí xây dựng, thiết bị tương tự cho thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.

Các dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung áp dụng chính sách như thế nào?

Các dự án này vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND trước ngày quy định mới có hiệu lực.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

Full text


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/NQ-HĐND Bình Định, ngày 11 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung của Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh Bình Định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 76/2017/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương sửa đổi, bổ sung Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh Bình Định.

1. Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 như sau:

"1a. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung, phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư vùng thị trấn, các xã và các phường mới được thành lập trong thời hạn 05 năm trên địa bàn tỉnh Bình Định".

2. Bổ sung cuối khoản 1 như sau:

" - Đối với dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung liên vùng, thì trạm cấp nước nằm trên địa bàn cấp huyện nào thì áp dụng quy mô dự án được xem xét hỗ trợ và mức hỗ trợ vốn ngân sách theo mức ở cấp huyện đó".

3. Bổ sung khoản 2a trước khoản 2 như sau:

"2a. Quy mô dự án được xem xét hỗ trợ:

Quy mô dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung được xem xét hỗ trợ của chính sách này như sau:

Dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Tuy Phước, An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ (địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ): Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu 100 tỷ đồng.

Dự án đầu tư trên địa bàn thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn: Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu 200 tỷ đồng."

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2 như sau:

Dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung đầu tư trên địa bàn các huyện Tuy Phước, An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ (địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ): Ngân sách hỗ trợ 60% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

+ Hỗ trợ 30% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;

+ Hỗ trợ 30% giá trị còn lại trong thời hạn tối đa 03 năm tiếp theo.

Dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung đầu tư trên địa bàn thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách hỗ trợ 50% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

+ Hỗ trợ 25% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;

+ Hỗ trợ 25% giá trị còn lại trong thời hạn tối đa 03 năm tiếp theo.

5. Bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Quy định chuyển tiếp:

Các dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh, đã phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày Quy định mới có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định chủ trương đã phê duyệt".

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2021./.

Nơi nhận:

UBTVQH, Chính phủ (báo cáo);

VPQH, VPCP, Bộ Tài chính; Bộ KH&ĐT, Bộ GTVT;

Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBOPPL):

TT. Tỉnh ủy (b/cáo); TT. HĐND tỉnh;

UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh:

UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị:

VP: Tỉnh ủy, DDBOH&HDND tỉnh; UBND tỉnh

TT HDND, UBND các huyện, thị xã, thành phố:

TT Tin học - Công báo tỉnh;

Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hồ Quốc Dũng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 17
54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 In effect 64/2020/QH14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 In effect 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Expired 76/2017/TT-BTC Thông tư số 76/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Expired 42/2021/TT-BTC Thông tư số 42/2021/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam In effect 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn In effect 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định In effect 35/2021/NĐ-CP Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư In effect
31/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung của Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Định
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1
Abolishes 1
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.