Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh. Mức kinh phí được xác định cụ thể theo từng cấp, loại văn bản.

Số hiệu31/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýHồ Quốc Dũng — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2022
Ngày áp dụng20/12/2022
Ngày hết hiệu lực01/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh. Mức kinh phí được xác định cụ thể theo từng cấp, loại văn bản.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được phân bổ kinh phí để bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân.
  • Mức kinh phí được phân bổ cụ thể: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là 30.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện là 15.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã là 10.000.000 đồng/dự thảo.
  • Mức kinh phí cho Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân: Cấp tỉnh là 20.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện là 10.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã là 8.000.000 đồng/dự thảo.
  • Mức kinh phí cho văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là 24.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện là 12.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã là 8.000.000 đồng/dự thảo.
  • Mức kinh phí cho văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 16.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện là 8.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã là 6.400.000 đồng/dự thảo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan nhà nước có nguồn lực để thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng pháp lý.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho ngân sách địa phương nếu nguồn kinh phí không được bố trí hợp lý.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí?

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm phân bổ kinh phí theo quy định trong Nghị quyết này.

Mức kinh phí được cấp cho mỗi dự thảo văn bản là bao nhiêu?

Mức kinh phí cụ thể như sau: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 30.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện 15.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã 10.000.000 đồng/dự thảo. Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 20.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện 10.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã 8.000.000 đồng/dự thảo.

Nghị quyết này áp dụng cho các văn bản nào?

Nghị quyết này áp dụng cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm cấp tỉnh, huyện, xã.

Có mức kinh phí cụ thể cho văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều không?

Có, mức kinh phí cụ thể như sau: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 24.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện 12.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã 8.000.000 đồng/dự thảo. Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 16.000.000 đồng/dự thảo; cấp huyện 8.000.000 đồng/dự thảo; cấp xã 6.400.000 đồng/dự thảo.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

Số: 31/2022/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 10 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai dự thảo Nghị quyết Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đng Nai; Báo cáo thm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã).

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã).

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật

Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và được thực hiện như sau:

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 24.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 12.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 8.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí từ khoản kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thng pháp luật.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật. Ban hành Quyết định quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thưng vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ (A+B);

- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Đ/c Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT, PCTHĐ.

CHỦ TCH




Thái Bảo

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
31/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.