🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
TỈNH ĐẮK LẮK
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-TTCP ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-TTr ngày 14 tháng 6 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chánh Thanh tra các Sở, ngành; Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
|
| Phạm Ngọc Nghị |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK _____
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
|
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 08 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
_________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chế độ báo cáo, nội dung báo cáo, hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo, trách nhiệm báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Nguyên tắc báo cáo
1. Đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời.
2. Đúng quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và hướng dẫn tại Quy định này.
Điều 4. Các loại báo cáo
1. Báo cáo định kỳ là báo cáo thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện hằng quý (Quý I, Quý II, Quý III và Quý IV), 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.
2. Báo cáo chuyên đề là báo cáo có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Nội dung báo cáo
Nội dung của các loại báo cáo về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thực hiện theo quy định tại Chương II Quy định này.
Điều 6. Thời gian chốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Thời gian chốt số liệu:
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Báo cáo hằng quý:
+ Báo cáo Quý I: Từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo;
+ Báo cáo Quý II, Quý III, Quý IV: Từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối quý báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất:
Thời gian chốt số liệu thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện theo quy định tại Chương II Quy định này.
b) Đối với cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp huyện, cấp tỉnh gửi báo cáo cho cơ quan được tổ chức theo ngành dọc theo quy định của ngành cấp trên; đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan Thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để phục vụ công tác quản lý. Cơ quan Thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp không tổng hợp nội dung báo cáo này vào báo cáo của cấp mình.
c) Trường hợp nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày gửi báo cáo là ngày tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần.
Điều 7. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
1. Hình thức báo cáo
a) Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và được đóng dấu theo quy định.
b) Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan Thanh tra cùng cấp ký báo cáo thì thực hiện theo quy định về ký thừa ủy quyền.
2. Báo cáo được gửi tới cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Hệ thống văn bản điện tử trong cơ quan hành chính nhà nước;
b) Gửi qua phần mềm hệ thống thông tin báo cáo của Thanh tra Chính phủ (khi được Thanh tra Chính phủ triển khai);
c) Gửi qua thư điện tử của cơ quan hành chính nhà nước;
d) Gửi trực tiếp;
đ) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
đ) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Tất cả báo cáo và biểu mẫu được gửi theo các phương thức tại khoản 2 Điều này phải đính kèm tệp tin (file word, excel) để thuận tiện cho cơ quan nhận báo cáo trong công tác tổng hợp.
Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
1. Thanh tra tỉnh rà soát, lập danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn thảo (gồm các nội dung sau đây: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, kỳ báo cáo/tần suất thực hiện báo cáo, mẫu đề cương báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành. Hồ sơ trình gồm: Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ hồ sơ trình công bố của Thanh tra tỉnh và quy định pháp luật hiện hành, tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành theo quy định.
3. Sau khi danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm đăng tải và duy trì danh mục báo cáo định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Thanh tra tỉnh.
4. Thanh tra tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; doanh nghiệp nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống thông tin báo cáo về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng khi được cơ quan có thẩm quyền triển khai.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Báo cáo lĩnh vực công tác thanh tra
1. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ:
a) Thanh tra cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh có thành lập tổ chức, bộ phận thanh tra hoặc có chức năng thanh tra theo quy định của pháp luật;
d) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh có thành lập tổ chức thanh tra theo quy định của pháp luật hoặc có các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc/trực thuộc theo điểm c khoản này;
đ) Thanh tra tỉnh.
2. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh theo điểm d khoản 1 Điều này;
c) Thanh tra tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo định kỳ:
a) Đối với báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm:
Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh tra trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 01 (Đề cương báo cáo nội dung về công tác thanh tra) và các Biểu số liệu: Biểu số 01/TTr, Biểu số 02/TTr, Biểu số 03/TTr, Biểu số 04/TTr, Biểu số 05/TTr, Biểu số 06/TTr, Biểu số 07/TTr, Biểu số 01/QLNN, Biểu số 02/QLNN ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-TTCP ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
b) Đối với báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV:
- Nội dung báo cáo: được thực hiện thông qua các Biểu số liệu quy định tại điểm a khoản này.
- Cách thức báo cáo: gửi các Biểu số liệu cùng với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và hằng năm quy định tại điểm a khoản này.
4. Đối tượng thực hiện báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Thanh tra cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo điểm c khoản 1 Điều này báo cáo sở, ban, ngành chủ quản chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh theo điểm d khoản 1 Điều này tổng hợp, báo cáo Thanh tra tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất:
Nội dung báo cáo và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. Báo cáo lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
đ) Doanh nghiệp nhà nước;
e) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
g) Thanh tra tỉnh.
2. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
c) Thanh tra tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo định kỳ:
a) Đối với báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm:
Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 (Đề cương báo cáo nội dung về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo) và các Biểu số liệu: Biểu số 01/TCD, Biểu số 02/TCD, Biểu số 01/XLD, Biểu số 02/XLD, Biểu số 03/XLD, Biểu số 04/XLD, Biểu số 01/KQGQ, Biểu số 02/KQGQ, Biểu số 03/KQGQ, Biểu số 04/KQGQ ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-TTCP.
b) Đối với báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV:
- Nội dung báo cáo: được thực hiện thông qua các Biểu số liệu quy định tại điểm a khoản này.
- Cách thức báo cáo: gửi các Biểu số liệu cùng với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và hằng năm theo điểm a khoản này.
4. Đối tượng thực hiện báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh báo cáo sở, ban, ngành chủ quản chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, doanh nghiệp nhà nước tổng hợp, báo cáo Thanh tra tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất:
Nội dung báo cáo và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Báo cáo lĩnh vực phòng, chống tham nhũng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
đ) Doanh nghiệp nhà nước;
e) Sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
g) Thanh tra tỉnh.
2. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
c) Thanh tra tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo định kỳ:
a) Đối với báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm:
Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo Mẫu số 03 (Đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng chống tham nhũng) và các Biểu số liệu: Biểu số 01/PCTN, Biểu số 02/PCTN, Biểu số 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-TTCP.
b) Đối với báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV:
- Nội dung báo cáo: chỉ thực hiện thông qua các Biểu số liệu quy định tại điểm a khoản này.
- Cách thức báo cáo: gửi các Biểu số liệu cùng với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và hằng năm theo điểm a khoản này.
4. Đối tượng thực hiện báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh báo cáo sở, ban, ngành chủ quản chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, doanh nghiệp nhà nước tổng hợp, báo cáo Thanh tra tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất:
Nội dung báo cáo và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và Quy định này để quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của mình.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đó.
3. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:
a) Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
b) Thường xuyên rà soát để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ báo cáo định kỳ về lĩnh vực công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng cho phù hợp với mục tiêu quản lý, đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, Thông tư số 02/2021/TT-TTCP.
c) Tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi về để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ đảm bảo đúng thời gian quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-TTCP.
Điều 13. Chế độ quản lý, sao chụp báo cáo
1. Việc quản lý và sử dụng báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định pháp luật về bảo vệ tài liệu lưu trữ nhà nước.
2. Thanh tra tỉnh tiếp nhận và xử lý các báo cáo của các đơn vị gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) theo quy định về chế độ quản lý công văn, tài liệu. Việc sao chụp được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Việc chấp hành quy định về chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng là một trong những tiêu chí để bình xét các danh hiệu thi đua và đề nghị khen thưởng hằng năm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được khen thưởng theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để được xem xét, hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.