Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Quyết định này quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải này.

문서 번호31/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Sơn La
서명자Hoàng Quốc Khánh — Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 10. 2023
발효일20. 11. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải này.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La.

핵심 사항

  • Phương tiện vận chuyển được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La
  • Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Tất cả thời gian trong ngày
  • Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý: Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (khu vực trong đô thị) và tất cả thời gian trong ngày (khu vực ngoài đô thị)
  • Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại: Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (khu vực trong đô thị) và tất cả thời gian trong ngày (khu vực ngoài đô thị)
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện các quy định

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do việc vận chuyển chất thải được quản lý chặt chẽ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất tiện cho người dân trong thời gian vận chuyển chất thải vào ban đêm.

❓ 자주 묻는 질문

Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là gì?

Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tất cả thời gian trong ngày, không giới hạn cụ thể.

Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý vào ban đêm như thế nào?

Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý vào khu vực trong đô thị là từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, còn khu vực ngoài đô thị thì tất cả thời gian trong ngày.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện quy định này?

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại đều có trách nhiệm thực hiện quy định này.

Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên những tuyến đường nào?

Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì khi thực hiện quy định này?

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và giao thông đường bộ, phối hợp giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại; kịp thời báo cho cấp có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 17 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với

phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển

chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận

chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3117/TTr-SGTVT ngày 08  tháng 10  năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Quốc Khánh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La.        

Điều 3. Tuyến đường vận chuyển

Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La và phải đảm bảo an toàn giao thông, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Thời gian vận chuyển

1. Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Tất cả thời gian trong ngày.

2. Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý:

a) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;

b) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: Tất cả thời gian trong ngày.

3. Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại:

a) Thời gian vận chuyển khu vực trong đô thị: Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;

b) Thời gian vận chuyển khu vực ngoài đô thị: Tất cả thời gian trong ngày.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các quy định có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp kiểm tra hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong vận chuyển các chất thải theo quy định.

2. Sở Giao thông vận tải

a) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này;

b) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển, phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo thẩm quyền.

3. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý đối với  đơn vị, phương tiện vận chuyển chất thải vi phạm các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng; vận động Nhân dân tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường; thông tin kịp thời về kết quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, những trường hợp vi phạm, những địa phương để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại gây ra.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo lực lượng chức năng và chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn; kịp thời xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

b) Tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và tích cực tham gia vào hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường.

6. Đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại

a) Thực hiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường, thời gian hoạt động quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng ngừa sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên đường;

c) Cung cấp lộ trình (điểm đầu, điểm cuối, tuyến đường vận chuyển) và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại về Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được chia sẻ khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn;

d) Quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo đúng tuyến đường và thời gian vận chuyển tại Quy định này;

đ) Sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường xử lý, chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.

7. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan

a) Tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về giao thông đường bộ và Quy định này;

b) Phối hợp giám sát hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại; kịp thời báo cho cấp có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi vi phạm.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Quốc Khánh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 발효 중
31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sơn La
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.