Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 22/8/2019 quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh

Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quy định về tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2024.

문서 번호31/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Thái Nguyên
서명자Lê Quang Tiến — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 09. 2024
발효일01. 10. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quy định về tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2024.

적용 범위

Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

핵심 사항

  • Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không còn áp dụng tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp và tổ chức khai thác khoáng sản sẽ không còn áp dụng tỷ lệ quy đổi để tính phí bảo vệ môi trường, có thể giảm gánh nặng về chi phí quản lý.
  • Cần có sự điều chỉnh trong việc xác định mức phí bảo vệ môi trường mới phù hợp với thực tế khai thác.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Từ khi nào Quyết định có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.

Các doanh nghiệp cần làm gì sau khi Quyết định này được ban hành?

Các doanh nghiệp không còn áp dụng tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường.

Quyết định bãi bỏ các quy định cũ có tác động gì?

Các doanh nghiệp và tổ chức sẽ không còn áp dụng tỷ lệ quy đổi, giảm gánh nặng về chi phí quản lý, nhưng cần điều chỉnh cách tính phí mới phù hợp.

Quyết định này có liên quan đến mức phí bảo vệ môi trường như thế nào?

Quyết định bãi bỏ các quy định cũ về tỷ lệ quy đổi, không đề cập trực tiếp đến cách tính mức phí mới, cần có sự điều chỉnh trong việc xác định mức phí.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐ-UBND Thái Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 22/8/2019 quy định tỷ lệ

quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản

nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số

35/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 sửa đổi, bổ sung

Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ    quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số     486/TTr-STNMT ngày 29/8/2024; Báo cáo thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật số 402/BC-STP ngày 19/7/2024 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định

Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:

1. Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 22/8/2019 của UBND tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 22/8/2019 của UBND tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.

 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                                     TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                               KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                                               PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                                  Lê Quang Tiến

          

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 22/8/2019 quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.