Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
적용 범위
Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động này.
핵심 사항
- Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước → được tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và chỉnh lý tài liệu nền giấy theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 2 Quyết định này.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số ở dạng thô bằng 100% định mức quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BNV.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy bằng 100% định mức quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-BNV.
- Sở Nội vụ → chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn sẽ được thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về lưu trữ theo định mức kinh tế - kỹ thuật đã quy định, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường giám sát để đảm bảo việc thực hiện đúng định mức kinh tế - kỹ thuật, tránh lãng phí ngân sách.
❓ 자주 묻는 질문
Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định như thế nào?
Định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số ở dạng thô bằng 100% định mức quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BNV, còn định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy bằng 100% định mức quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-BNV.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về lưu trữ?
Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước là những đơn vị được quy định thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về lưu trữ theo quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công?
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện việc này.
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các dịch vụ nào trong lĩnh vực lưu trữ?
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số ở dạng thô, cũng như chỉnh lý tài liệu nền giấy.
전문
TỈNH BẮC KẠN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BNV ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 16/2023/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, gồm:
a) Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số ở dạng thô.
b) Chỉnh lý tài liệu nền giấy.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số ở dạng thô bằng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy bằng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 16/2023/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
2. Căn cứ quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ tại Điều 2 Quyết định này, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công; ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.