Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định và Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi áp dụng, các loại đất được quy định, cách tính giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn, đất phi nông nghiệp và bãi bỏ một số điều không còn phù hợp.

文号31/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lê Văn Phước — Phó Chủ tịch
更新04/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân LoạiĐất Đai
发布日期31/03/2025
生效日期10/04/2025
失效日期31/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định và Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi áp dụng, các loại đất được quy định, cách tính giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn, đất phi nông nghiệp và bãi bỏ một số điều không còn phù hợp.

适用范围

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, người dân cần sử dụng đất ở, xây dựng công trình, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

要点

  • Bảng giá các loại đất bao gồm tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý, sử dụng đất đai, xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường trong lĩnh vực đất đai.
  • Các loại đất được quy định cụ thể như đất nông nghiệp (trồng cây hằng năm, lâu năm, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung, làm muối) và phi nông nghiệp (ở, xây dựng trụ sở cơ quan, quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, mặt nước chuyên dùng).
  • Giá đất trong bảng giá các loại đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, ngoại trừ đất nông nghiệp.
  • Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì giá đất bằng 60% giá đất ở liền kề; đất thương mại, dịch vụ thì giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề.
  • Giá đất cho các loại đất như trụ sở cơ quan, quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, mặt nước chuyên dùng được quy định bằng giá đất ở liền kề.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cải thiện tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi phải tuân thủ nhiều quy định phức tạp về giá đất.
  • Doanh nghiệp và người dân cần nắm bắt thông tin mới để điều chỉnh hoạt động của mình theo đúng quy định.

❓ 常见问题

Bảng giá các loại đất áp dụng cho những trường hợp nào?

Bảng giá các loại đất được áp dụng cho các trường hợp như tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý, sử dụng đất đai, xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường trong lĩnh vực đất đai (Điều 1).

Giá đất đối với các loại đất phi nông nghiệp được tính như thế nào?

Giá đất cho các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở liền kề; đất thương mại, dịch vụ thì bằng 70% giá đất ở liền kề (Điều 7).

Giá đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn được tính như thế nào?

Giá đất trong bảng giá các loại đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, ngoại trừ đất nông nghiệp (Điều 3).

Bảng giá các loại đất áp dụng cho thời gian nào?

Bảng giá các loại đất áp dụng từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2025 (Điều 2).

Có điều nào bị bãi bỏ trong Quyết định này không?

Quyết định này bãi bỏ một số điều như khoản 4 Điều 6, Điều 11 và các quy định cụ thể khác (Điều 2).

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐ-UBND
An Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định và Bảng giá các loại đất
áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG 

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

          Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

          Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 35/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 3 năm 2025; Ý kiến chỉ đạo của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 66-CV/ĐU ngày 26 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi áp dụng

Bảng giá các loại đất được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai, cụ thể:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

c) Tính thuế sử dụng đất;

d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

"Điều 2. Các loại đất được quy định trong Bảng giá các loại đất

Bảng giá các loại đất quy định cụ thể giá các loại đất:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất chăn nuôi tập trung;

e) Đất làm muối;

g) Đất nông nghiệp khác.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

i) Đất có mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Giá đất trong bảng giá các loại đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất."

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

"b) Vị trí 2: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 50 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc trong hẻm được tính bằng 60% giá đất vị trí 1."

5. Bãi bỏ khoản 4 Điều 6.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì giá đất bằng 60% giá đất ở liền kề.

2. Đất thương mại, dịch vụ thì giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề."

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt; đất thương mại dịch vụ - kết hợp cao ốc văn phòng. Giá đất bằng giá đất ở liền kề."

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 của Quy định bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 như sau:

"4. Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp liền kề có giá cao nhất. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì giá đất bằng giá đất rừng sản xuất lân cận có vị trí gần nhất"

8. Bãi bỏ khoản 6 Điều 8.

9. Bãi bỏ Điều 11.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 70/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019, Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2022, Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2023, Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2023 như sau: theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực XIX An Giang, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- TT.TU, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đài PTTH An Giang, Báo An Giang;
- Website An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTĐT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 (đã ký)

 

Lê Văn Phước

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗