Chỉ thị số 31/UB-CT về việc xây dựng màng lưới thú y địa phương

Chỉ thị số 31/UB-CT quy định việc xây dựng màng lưới thú y địa phương, bao gồm tổ chức, nguồn vốn, quyền lợi của hộ chăn nuôi và nhiệm vụ của thú y viên. Mục tiêu là tiêm phòng, chữa bệnh gia súc, quản lý đầu con gia súc và phổ biến kỹ thuật chăn nuôi.

문서 번호31/UB-CT
문서 유형지시
발행 기관Vĩnh Long
서명자Lê Hữu Nghĩa — Phó Chủ tịch
업데이트01. 08. 2026
산업Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 06. 1979
발효일22. 06. 1979
효력 만료일09. 07. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Chỉ thị số 31/UB-CT quy định việc xây dựng màng lưới thú y địa phương, bao gồm tổ chức, nguồn vốn, quyền lợi của hộ chăn nuôi và nhiệm vụ của thú y viên. Mục tiêu là tiêm phòng, chữa bệnh gia súc, quản lý đầu con gia súc và phổ biến kỹ thuật chăn nuôi.

적용 범위

Huyện, thị, xã, phường, các hộ chăn nuôi gia súc, thú y viên, Ty Nông nghiệp, Ty Tài chánh, Ty Thương nghiệp, Hội Phụ nữ tỉnh, Ty Lương thực.

핵심 사항

  • Mỗi huyện, thị chọn một xã hay phường làm thí điểm trong 2 tháng 6, 7/1979 để xây dựng tủ thuốc thú y xã và túi thuốc thú y ấp.
  • Hộ chăn nuôi góp tiền theo đầu con gia súc: heo nái 1.50 đ/năm, heo thịt 1.00 đ/lứa, trâu - bò 1.50 đ/năm, bê - nghé - dê 0.50 đ/năm.
  • Quyền lợi của hộ góp tiền: tiêm phòng gia súc miễn phí, chữa bệnh gia súc không mất tiền công chỉ thu thuốc theo giá quy định, ưu tiên mua thuốc theo giá quy định.
  • Vốn xây dựng tủ thuốc thú y xã từ 400-500 đ, túi thuốc thú y ấp từ 50-100 đ lấy từ nguồn thu dân đóng góp, thu thuế sát sinh 20%, tiền lời 6% giá bán thuốc.
  • Thí dụ: Thú y xã hưởng phụ cấp 25 đ/tháng nếu trên 1.500 heo và 300 trâu bò, dưới 1.500 heo và 300 trâu bò thì 15-20 đ/tháng; thú y ấp hưởng 7-10 đ/tháng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe gia súc, giảm tỷ lệ bệnh tật, tăng hiệu quả chăn nuôi.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đóng góp từ hộ chăn nuôi có thể gây gánh nặng cho người dân.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ chăn nuôi cần đóng bao nhiêu tiền?

Hộ chăn nuôi phải đóng theo đầu con gia súc như sau: heo nái 1.50 đ/năm, heo thịt 1.00 đ/lứa, trâu - bò 1.50 đ/năm, bê - nghé - dê 0.50 đ/năm.

Thú y viên được hưởng phụ cấp như thế nào?

Thí dụ: Thú y xã trên 1.500 heo và 300 trâu bò thì được hưởng 25 đ/tháng, dưới 1.500 heo và 300 trâu bò thì 15-20 đ/tháng; thú y ấp hưởng 7-10 đ/tháng.

Vốn xây dựng tủ thuốc thú y xã là bao nhiêu?

Vốn xây dựng tủ thuốc thú y xã từ 400-500 đ, túi thuốc thú y ấp từ 50-100 đ lấy từ nguồn thu dân đóng góp, thu thuế sát sinh 20%, tiền lời 6% giá bán thuốc.

Thú y viên có được ưu đãi gì?

Thí dụ: Thú y xã được hưởng quyền lợi về các mặt như một cán bộ bán chuyên trách của xã, về nhu yếu phẩm được cấp theo khả năng của ngành thương nghiệp. Hằng tháng được hưởng phụ cấp từ 15-25 đ tuỳ theo số gia súc ít hay nhiều.

Ty Nông nghiệp có hỗ trợ đào tạo cho thú y viên không?

Ty Tài chánh cấp kinh phí đào tạo cán bộ thú y địa phương theo dự trù của Ty Nông nghiệp.

전문

Thi hành Chỉ thị số 27/NN-CT của Bộ Nông nghiệp và Nghị quyết của Tỉnh uỷ về việc xây dựng màng lưới thú y.

         

Theo đề nghị của Ty Nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

 

1. Mỗi huyện, thị chọn một xã hay phường làm thí điểm trong 2 tháng 6, 7/1979 xây dựng tủ thuốc thú y xã có một thú y trưởng và túi thuốc thú y ấp có một thú y viên. Sau đó tổng kết rút kinh nghiệm báo cáo về tỉnh.

         

2. Nội dung xây dựng màng lưới thú y địa phương gồm:

          a) Tình hình tổ chức: vận động dân đóng góp có sự hỗ trợ của Nhà nước. Những hộ chăn nuôi góp theo đầu con gia súc.

          - Mỗi heo nái mỗi năm góp 1đ50

          - Mỗi heo thịt mỗi lứa nuôi góp 1đ00

          - Mỗi trâu – bò mỗi năm góp 1đ50

          - Mỗi Bê, Nghé, Dê mỗi năm góp 0đ50.

          Quyền lợi của hộ góp tiền:

          - Tiêm phòng gia súc không mất tiền.

          - Gia súc bệnh có thú y đến chữa trị không lấy tiền công mà chỉ thu tiền thuốc theo giá quy định.

          - Được ưu tiên mua thuốc chữa bệnh gia súc theo giá quy định.

         

b) Vốn xây dựng tủ thuốc thú y xã từ 400-500đ, túi thuốc thú y ấp từ 50-100đ lấy từ nguồn thu dân đóng góp, thu thuế sát sinh 20%, tiền lời 6% giá bán thuốc.

         

c) Chế độ đãi ngộ cho thú y viên như sau: thú y xã được hưởng quyền lợi về các mặt như một cán bộ bán chuyên trách của xã, về nhu yếu phẩm được cấp theo khả năng của ngành thương nghiệp. Hằng tháng được hưởng phụ cấp từ 15-25đ tuỳ theo số gia súc ít hay nhiều.

         

Thí dụ: xã trên 1.500 heo và 300 trâu bò thì được hưởng 25đ/tháng, nếu dưới 1.500 heo và 300 trâu bò thì hưởng 15-20đ/tháng, thú y ấp được miễn nghĩa vụ công dân trong đợt tiêm phòng hay chống dịch gia súc và được hưởng phụ cấp 7-10đ/tháng, ấp có từ 250 heo và 50 trâu bò trở xuống thì hưởng 7đ/tháng, trên 250 heo và 50 trâu bò thì hưởng 10đ/tháng. Phụ cấp cho thú y địa phương lấy từ quỹ 3 nguồn thu trên.

         

d) Cán bộ thú y địa phương trực thuộc Uỷ ban nhân dân xã quản lý. Về kỹ thuật, trực thuộc Ban Nông nghiệp huyện, thị chỉ đạo hàng tháng, Phòng Nông nghiệp quyết toán tài chánh với Phòng Tài chánh huyện, thị.

         

2. Nhiệm vụ của thú y địa phương gồm có:

          - Tiêm phòng gia súc, gia cầm.

          - Chữa gia súc bệnh

          - Bán thuốc thú y

          - Kiểm dịch sát sinh

          - Quản lý đầu con gia súc

          - Phổ biến khoa học kỹ thuật chăn nuôi thú y cho dân.

         

3. Ty Tài chánh cấp kinh phí đào tạo cán bộ thú y địa phương theo dự trù của Ty Nông nghiệp. Thuế sát sinh cấp cho màng lưới thú y địa phương để mua dụng cụ thú y và cấp hàng tháng, Ty Thương nghiệp tuỳ khả năng cấp như yếu phẩm hàng tháng cho thú y trưởng ở xã.

         

Hội Phụ nữ tỉnh phối hợp giải quyết người đào tạo cho màng lưới thú y. Ty Lương thực giải quyết gạo cho thú y trưởng theo chế độ cán bộ nửa chuyên trách ở xã.

         

4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị và Ty Nông nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị nầy và báo cáo kết quả lên Uỷ ban nhân dân tỉnh vào ngày 30-7-1979.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.