Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức phí được áp dụng cho cả trường hợp bán hàng lưu động và cố định, với các đơn vị tổ chức thu phí khác nhau. Quyết định thay thế Quyết định số 436/2004/QĐ-UB.
적용 범위
Người buôn bán không thường xuyên (bán hàng lưu động) và các hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định tại chợ; Ban quản lý chợ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.
핵심 사항
- Người buôn bán lưu động → phải nộp phí theo mức cụ thể như Phụ lục số 1.
- Hộ kinh doanh cố định tại các điểm cố định → phải nộp phí theo mức cụ thể như Phụ lục số 2.
- Ban quản lý chợ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ → là đơn vị tổ chức thu phí.
- Phí chợ từ Nhà nước đầu tư xây dựng → Ban Quản lý chợ trích một phần để trang trải chi phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Phí chợ từ doanh nghiệp đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho doanh nghiệp → doanh thu của đơn vị kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Đơn vị này có nghĩa vụ nộp thuế, số còn lại sau khi nộp thuế được quyền quản lý sử dụng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân bán hàng lưu động và cố định sẽ phải chịu thêm chi phí từ việc nộp phí chợ.
- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có thể tăng nguồn thu, nhưng cũng phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Người buôn bán lưu động cần nộp bao nhiêu phí?
Người buôn bán lưu động tại các khu vực chợ sẽ phải nộp mức phí cụ thể như Phụ lục số 1, tùy thuộc vào địa điểm và thời gian bán hàng.
Hộ kinh doanh cố định cần nộp bao nhiêu phí?
Hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định tại chợ sẽ phải nộp mức phí cụ thể như Phụ lục số 2, tùy thuộc vào địa điểm và diện tích sử dụng.
Đơn vị tổ chức thu phí là ai?
Ban quản lý chợ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố sẽ là đơn vị tổ chức thu phí.
Phí chợ từ Nhà nước đầu tư xây dựng được sử dụng như thế nào?
Ban Quản lý chợ trích một phần từ số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có quyền sử dụng bao nhiêu phần trăm của số phí thu được?
Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, doanh nghiệp có quyền quản lý sử dụng số tiền còn lại.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Nghị quyết số 22/2007/NQ-UBND ngày 15/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh tỷ lệ % trích để lại một số loại chợ và Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3906/TC-QLG ngày 19/11/2007, Tờ trình số 202/TC-QLG ngày 18/01/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Đối với trường hợp bán hàng lưu động: Mức thu cụ thể như Phụ lục số 1.
2. Đối với trường hợp bán hàng tại các điểm cố định: Mức thu cụ thể như Phụ lục số 2.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị tổ chức thu phí chợ.
- Đối tượng nộp phí:
+ Đối với trường hợp bán hàng lưu động tại các khu vực chợ: Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.
+ Đối với trường hợp bán hàng cố định: Các hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ.
- Đơn vị thu phí: Ban quản lý chợ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố và những đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí chợ.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí chợ.
3.1. Đối với những chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng.
Phí chợ là khoản thu của Ngân sách nhà nước, Ban Quản lý chợ được trích một phần từ số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; Chi tiết tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị thu phí như Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này.
3.2. Đối với chợ do doanh nghiệp đầu tư, hoặc chợ do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho doanh nghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý thì khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Đơn vị quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế đối với số phí thu được theo quy định của Pháp luật thuế, số còn lại sau khi đã thực hiện nộp thuế được quyền quản lý sử dụng vào mục đích của đơn vị.
3.3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định thu phí chợ tại Quyết định số 436/2004/QĐ-UB ngày 10/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bổ sung mức thu bằng tiền 3 loại phí và sửa đổi bổ sung 6 loại phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.