Quyết định số 314/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy định kiểm soát thủ tục hành chính và bãi bỏ một số điều của Quy chế về thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, xã, phường, thị trấn.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang; UBND cấp huyện, xã, phường, thị trấn.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh → được thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP
- Cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh → phải công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Thông tư số 05/2014/TT-BTP
- Cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh → rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Chương III Thông tư số 07/2014/TT-BTP
- Cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh → báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II Thông tư số 05/2014/TT-BTP
- Quyết định bãi bỏ khoản 1 Điều 1; cụm từ “thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính” tại khoản 4 Điều 2; Mục 1 Chương II và các phụ lục I, II, III của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng công việc cho các cơ quan, đơn vị thông qua việc sửa đổi quy định về đánh giá tác động thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí thời gian cho quá trình báo cáo theo yêu cầu mới của Quyết định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP.
Thời gian báo cáo kết quả kiểm soát thủ tục hành chính là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 20, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh phải báo cáo định kỳ sáu tháng và một năm. Thời gian cụ thể là trước ngày 20/5 hàng năm cho báo cáo sáu tháng và trước ngày 20/11 hàng năm cho báo cáo năm lần một.
Các cơ quan, đơn vị nào bị bãi bỏ quy định về thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính?
Theo Điều 2, Quyết định số 314/2014/QĐ-UBND bãi bỏ khoản 1 Điều 1; cụm từ “thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính” tại khoản 4 Điều 2; Mục 1 Chương II và các phụ lục I, II, III của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo về kiểm soát thủ tục hành chính?
Theo quy định, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo từ các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị cần tuân theo những quy định nào về công bố, công khai thủ tục hành chính?
Theo khoản 3 Điều 7, việc công bố, công khai thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 447/2013/QĐ-UBND; bãi bỏ một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh
----------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 25/TTr-STP ngày 14/5/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy định kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh, cụ thể:
1. Bổ sung khoản 2 Điều 4 về đánh giá tác động thủ tục hành chính như sau:
“2. Cách thức đánh giá tác động thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BTP).”.
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 về công bố, công khai thủ tục hành chính như sau:
“3. Việc công bố, công khai thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Chương I Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BTP).”.
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính như sau:
“3. Nội dung, cách thức rà soát, đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Chương III Thông tư số 07/2014/TT-BTP.”.
4. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 20 về chế độ thông tin, báo cáo như sau:
“1. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Sở, cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Thời gian gửi báo cáo:
a) Báo cáo sáu tháng: Trước ngày 20 tháng 5 hằng năm;
b) Báo cáo năm lần một: Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm;
c) Báo cáo năm chính thức: Trước ngày 30 tháng 01 năm sau.
2. Nội dung báo cáo, thời điểm chốt số liệu báo cáo và các nội dung khác liên quan đến công tác báo cáo thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 05/2014/TT-BTP.”.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1; cụm từ “thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính” tại khoản 4 Điều 2; Mục 1 Chương II và các phụ lục I, II, III của Quy chế phối hợp thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.