Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng ở các chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên tại tỉnh Hòa Bình. Các chức danh này không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng sẽ nhận mức hỗ trợ tương đương với một phần của lương cơ sở.
Đối tượng áp dụng
Bí thư, phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng ở các chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên tại tỉnh Hòa Bình.
Các điểm cốt lõi
- Các chức danh nêu tại điểm a, Khoản 2, Điều 1 được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
- Các chức danh nêu tại điểm b, Khoản 2 Điều 1 được hưởng mức hỗ trợ như sau: Bí thư chi bộ 0,25 mức lương cơ sở/tháng; phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
- Mức hỗ trợ cho các chức danh nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 do ngân sách tỉnh đảm bảo.
- Mức hỗ trợ cho các chức danh nêu tại điểm b khoản 2 Điều 1 do nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị đảm bảo.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên hoạt động hiệu quả hơn, giảm gánh nặng về kinh phí cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các chi bộ trong việc nhận hỗ trợ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các chức danh nào được hưởng mức hỗ trợ?
Các chức danh bao gồm bí thư, phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng ở các chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên.
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Các chức danh nêu tại điểm a, Khoản 2, Điều 1 được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương cơ sở/tháng. Các chức danh nêu tại điểm b, Khoản 2 Điều 1 được hưởng mức hỗ trợ như sau: Bí thư chi bộ 0,25 mức lương cơ sở/tháng; phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
Mức hỗ trợ do ai đảm bảo?
Mức hỗ trợ cho các chức danh nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 do ngân sách tỉnh đảm bảo. Mức hỗ trợ cho các chức danh nêu tại điểm b khoản 2 Điều 1 do nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị đảm bảo.
Ngày nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai và giám sát Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 314/2023/NQ-HĐND
Hòa Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ đối với bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi
ủy viên và tổ trưởng tổ đảng ở chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên, không
được hưởng lương và các chế độ phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hòa Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 146 /TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng ở chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên, không được hưởng lương và các chế độ phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng ở chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên, không được hưởng lương và các chế độ phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với các chi bộ thôn, tổ dân phố, gồm các chức danh: Phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng.
b) Đối với các chi bộ trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện chế độ tự chủ tài chính gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc doanh nghiệp gồm các chức danh: Bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi uỷ viên, tổ trưởng tổ đảng.
Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức hỗ trợ
a) Các chức danh nêu tại điểm a, Khoản 2, Điều 1 được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
b) Các chức danh nêu tại điểm b, Khoản 2 Điều 1 được hưởng mức hỗ trợ, như sau:
- Bí thư chi bộ hưởng mức hỗ trợ bằng 0,25 mức lương cơ sở/tháng.
- Phó bí thư chi bộ, chi ủy viên và tổ trưởng tổ đảng hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Các chức danh nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1: Ngân sách tình đàm bảo.
b) Các chức danh nêu tại điểm b khoản 2 Điều 1: Sử dụng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
| CHỦ TỊCH | |
| (Đã ký) | |
| Bùi Đức Hinh |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.