Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An điều chỉnh mức hỗ trợ cho các chức danh như Uỷ viên Thường trực MTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể theo loại xã/phường/thị trấn và xóm/khối/bản.
적용 범위
Uỷ viên Thường trực MTTQ, Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
핵심 사항
- Uỷ viên Thường trực MTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã: Xã, phường, thị trấn loại I - 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung; loại II - 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung; loại III - 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản: Xóm, khối, bản loại I - 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung; loại II - 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung; loại III - 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Trường hợp xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại: Mức hỗ trợ bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ hưởng thêm 50% của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
- UBND tỉnh giao khoán kinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho các đối tượng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ cho những người giữ chức vụ quan trọng trong hoạt động MTTQ và đoàn thể ở địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng, ảnh hưởng đến các khoản chi khác.
- Những người được hỗ trợ sẽ có thêm thu nhập để cải thiện cuộc sống.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ cho Uỷ viên Thường trực MTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã là bao nhiêu?
Uỷ viên Thường trực MTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ như sau: Xã, phường, thị trấn loại I - 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung; loại II - 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung; loại III - 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung.
Mức hỗ trợ cho Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản là bao nhiêu?
Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ như sau: Xóm, khối, bản loại I - 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung; loại II - 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung; loại III - 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
Trường hợp xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại thì mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Trường hợp xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại: Mức hỗ trợ bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
Nếu kiêm nhiệm chức danh thì được hưởng thêm bao nhiêu?
Các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ hưởng thêm 50% của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 170/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 250/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, khoá XV.
전문
TỈNH NGHỆ AN
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh mức hỗ trợ đối với: Uỷ viên Thường trực MTTQ,
Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận,
Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản
_________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3597/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành phương án điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3597/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010.
1. Đối với các chức danh: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ như sau:
- Xã, phường, thị trấn loại I: bằng 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xã, phường, thị trấn loại II: bằng 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xã, phường, thị trấn loại III: bằng 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung.
2. Đối với các chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ như sau:
- Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung.
- Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
Trường hợp những xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại của UBND tỉnh: Mức hỗ trợ bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung.
Điều 2.
1. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên. Căn cứ số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. UBND tỉnh giao khoán kinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho các đối tượng.
2. Khuyến khích chế độ kiêm nhiệm chức danh. Đối với các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 170/2006/NQ-HĐND và Nghị quyết số 250/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, khoá XV.
Giao UBND tỉnh quyết định cụ thể số lượng, chức danh và mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng ở cấp xã và ở xóm, khối, bản theo quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.