Nghị quyết này quy định mức thu phí dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và giao trách nhiệm cho UBND tỉnh thực hiện. Mức thu được chia thành các loại khác nhau dựa trên đối tượng học sinh và nội dung học.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dạy thêm, học thêm; học sinh và phụ huynh.
핵심 사항
- Học sinh lớp 5: Thu từ 4.000đ - 6.000đ/hs/tháng
- Học sinh lớp 9: Thu từ 6.000đ - 8.000đ/hs/tháng
- Học sinh lớp 12: Thu từ 8.000đ - 10.000đ/hs/tháng
- Học sinh tiểu học, THCS: Thu tối đa 2.000đ/hs/buổi
- Học sinh trung học phổ thông, ngoại ngữ, tin học: Thu tối đa 3.000đ/hs/buổi
- Ôn thi đại học, cao đẳng, trung cấp nghề: Thu tối đa 4.000đ/hs/buổi
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân có quy định rõ ràng về mức thu phí dạy thêm, học thêm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức thu quá cao.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu tối đa cho học sinh lớp 12 là bao nhiêu?
Mức thu tối đa cho học sinh lớp 12 là 10.000đ/hs/tháng.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?
UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh phiên thường kỳ đầu năm.
Mức thu tối đa cho học sinh tiểu học là bao nhiêu?
Mức thu tối đa cho học sinh tiểu học là 2.000đ/hs/buổi.
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Hàng năm UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện như thế nào?
UBND tỉnh hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh phiên thường kỳ đầu năm.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 32/2001/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 05 năm 2001 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
____________
HĐND TỈNH BẮC NINH KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Sau khi xem xét Tờ trình số 14/TT-UB ngày 11/5/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị việc ban hành "Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh"; báo cáo thuyết trình của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu;
Để từng bước quản lý và đưa vào hoạt động dạy thêm, học thêm vào nền nếp,
QUYẾT NGHỊ
1. Nhất trí với tờ trình "Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" do UBND tỉnh trình.
Về mức thu, quy định như sau:
a. Dạy ôn thi tốt nghiệp:
+ Lớp 5 (Học không quá 2 buổi/tuần): Thu 4.000đ - 6.000đ/hs/tháng.
+ Lớp 9 (Học không quá 3 buổi/tuần): Thu 6.000đ - 8.000đ/hs/tháng.
+ Lớp 12 (Học không quá 3 buổi/tuần): Thu 8.000đ - 10.000đ/hs/tháng.
b. Dạy theo nhu cầu người học:
+ Học sinh Tiểu học, THCS: Thu tối đa 2.000đ/hs/buổi.
+ Học sinh Trung học phổ thông, học sinh học ngoại ngữ, tin học: Thu tối đa 3.000đ/hs/buổi.
+ Ôn thi Đại học, cao đẳng, THCN: Thu tối đa 4.000đ/hs/buổi.
2. Giao cho UBND tỉnh trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh chỉnh sửa,bổ sung, hoàn thiện; thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh trước khi ban hành quy định.
3. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh phiên thường kỳ đầu năm.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát, kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24/5/2001./.
|
ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Ngô Văn Luật |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.