Quyết định này giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm cho các đơn vị thuộc tỉnh Cần Thơ từ năm 2001 đến 2005. Chỉ tiêu được áp dụng theo diện tích đất nông nghiệp và giá lúa do UBND tỉnh quy định.
핵심 사항
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Nghị định của Chính phủ
- Giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm cho các đơn vị thuộc tỉnh Cần Thơ từ năm 2001 đến 2005 (kèm theo danh mục)
- Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn Liên ngành về việc thực hiện công tác thu thủy lợi phí
- Các Chủ tịch UBND, Giám đốc các đơn vị tổ chức thực hiện việc thu thủy lợi phí theo quy định
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn thu cho công trình thủy lợi, hỗ trợ hoạt động khai thác và bảo vệ công trình.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với người dân do phải đóng thêm khoản phí.
❓ 자주 묻는 질문
Chỉ tiêu thu thủy lợi phí được áp dụng cho đơn vị nào?
Chỉ tiêu thu thủy lợi phí được áp dụng cho thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, huyện và các Nông, Lâm trường quốc doanh thuộc tỉnh.
Thời gian áp dụng chỉ tiêu thu thủy lợi phí là bao lâu?
Chỉ tiêu thu thủy lợi phí được áp dụng từ năm 2001 đến năm 2005.
Đơn vị nào chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản hướng dẫn Liên ngành về việc thực hiện công tác thu thủy lợi phí?
Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính – Vật giá, Cục Thuế soạn thảo văn bản hướng dẫn Liên ngành.
Các đơn vị nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu thủy lợi phí?
Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, Giám đốc các Nông, Lâm trường, Trạm Quản lý Nước và công trình thủy lợi các huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu thủy lợi phí.
Diện tích đất nông nghiệp được áp dụng chỉ tiêu thu thủy lợi phí bao gồm những loại nào?
Chỉ tiêu thu thủy lợi phí được áp dụng cho diện tích đất lúa, mía và vườn.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2001/QĐ-UB |
Cần Thơ, ngày 12 tháng 4 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V GIAO CHỈ TIÊU THU THỦY LỢI PHÍ HÀNG NĂM TỈNH CẦN THƠ THỰC HIỆN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 31/8/1994;
Căn cứ Nghị định số 98/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 88/TTr.SNN ngày 27/02/2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí hàng năm cho thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, huyện và các Nông, Lâm trường quốc doanh thuộc tỉnh. Chỉ tiêu này được áp dụng thực hiện từ năm 2001 đến năm 2005 (kèm theo danh mục).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính – Vật giá, Cục Thuế soạn thảo văn bản hướng dẫn Liên ngành về việc thực hiện công tác thu thủy lợi phí.
Giao Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, Giám đốc các Nông, Lâm trường, Trạm Quản lý Nước và công trình thủy lợi các huyện, thị, thành phố tổ chức thực hiện việc thu thủy lợi phí theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Cần Thơ, Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, UBND huyện, Giám đốc các Nông, Lâm trường quốc doanh, Chi cục trưởng Chi cục thủy lợi, Trưởng Trạm Quản lý Nước và công trình thủy lợi thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
CHỈ TIÊU THU THỦY LỢI PHÍ HÀNG NĂM TỈNH CẦN THƠ THỰC HIỆN TỪ NĂM 2001 – 2005
(kèm theo Quyết định số: 32 /2001/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2001 của UBND tỉnh Cần Thơ)
Định mức BQ = 30 kg lúa/ha/năm
Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo giá lúa do UBND tỉnh quy định hàng năm
|
Số |
Đơn vị |
Tổng |
trong đó |
Số lúa |
Ghi chú |
||
|
TT |
|
diện tích |
Lúa (ha) |
Mía (ha) |
Vườn (ha) |
(tấn) |
|
|
|
Toàn tỉnh |
194.600 |
165.600 |
9.000 |
19.700 |
5.829 |
|
|
1 |
Huyện Thốt Nốt |
41.000 |
40.000 |
|
1.000 |
1.230 |
|
|
2 |
Huyện Ô Môn |
36.000 |
32.000 |
|
4.000 |
1.080 |
|
|
3 |
H. Châu Thành |
13.000 |
8.000 |
|
5.000 |
390 |
|
|
4 |
H. Châu Thành A |
15.000 |
11.000 |
|
4.000 |
450 |
|
|
5 |
H. Phụng Hiệp |
26.000 |
20.000 |
4.700 |
1.300 |
780 |
|
|
6 |
H. Vị Thuỷ |
16.800 |
15.000 |
300 |
1.500 |
504 |
|
|
7 |
H. Long Mỹ |
22.100 |
20.000 |
1.500 |
600 |
663 |
|
|
8 |
Thị xã Vị Thanh |
6.800 |
4.000 |
2.300 |
500 |
204 |
|
|
9 |
TP. Cần Thơ |
6.300 |
4.000 |
(rẫy-200) |
1.800 |
180 |
|
|
10 |
NT Sông Hậu |
5.600 |
5.600 |
|
|
168 |
|
|
11 |
NT Cờ Đỏ |
5.300 |
5.300 |
|
|
159 |
|
|
12 |
LT Phương Ninh |
300 |
300 |
|
|
9 |
|
|
13 |
LT Mùa Xuân |
400 |
400 |
|
|
12 |
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.