Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2012. Quyết định này thay thế và bãi bỏ các quyết định trước đó về việc thu phí trông giữ xe.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trông giữ xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
핵심 사항
- Nhóm 1 (trường học, bệnh viện): Xe đạp, xe máy: 500 đồng/xe/lượt/ngày; 2.000 đồng/xe/lượt/tháng
- Nhóm 3 (chung cư hạng I, II, khu vui chơi giải trí): Xe đạp, xe máy: 2.000 đồng/xe/lượt/ngày; 100.000 đồng/xe/tháng
- Xe ô tô từ 10 chỗ trở xuống tại Khu vực quận 1, 3, 5: 60.000 đồng/xe/lượt/cả ngày và đêm; 1.000.000 đồng/xe/tháng
- Trông giữ xe tại các cơ quan hành chính nhà nước miễn phí.
- Mức thu phí không áp dụng cho dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ trông giữ xe được cấp phép.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách thành phố, hỗ trợ hoạt động quản lý giao thông.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi phải trả phí trông giữ xe.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí trông giữ xe là bao nhiêu?
Mức thu phí trông giữ xe được quy định cụ thể theo nhóm địa điểm, loại xe và thời gian. Ví dụ: Xe đạp tại Nhóm 1 có mức thu 500 đồng/xe/lượt/ngày; xe máy tại Nhóm 3 có mức thu 2.000 đồng/xe/lượt/ngày; ô tô từ 10 chỗ trở xuống tại Khu vực quận 1, 3, 5 có mức thu 60.000 đồng/xe/lượt/cả ngày và đêm.
Trông giữ xe ở các cơ quan hành chính nhà nước có phải trả phí không?
Không, trông giữ xe tại các cơ quan hành chính nhà nước miễn phí theo quy định của Quyết định này.
Mức thu phí đối với ô tô từ 10 chỗ trở xuống là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với ô tô từ 10 chỗ trở xuống tại Khu vực quận 1, 3, 5 là 60.000 đồng/xe/lượt/cả ngày và đêm; 1.000.000 đồng/xe/tháng.
Nhóm địa điểm nào có mức thu phí cao nhất?
Nhóm 3 (chung cư hạng I, II, khu vui chơi giải trí) có mức thu phí cao nhất, đặc biệt là đối với ô tô từ 10 chỗ trở xuống tại Khu vực quận 1, 3, 5: 60.000 đồng/xe/lượt/cả ngày và đêm; 200.000 đồng/xe/tháng.
Quyết định này áp dụng cho các dự án kinh doanh dịch vụ trông giữ xe không?
Không, Quyết định này không áp dụng cho các dự án kinh doanh dịch vụ trông giữ xe được cấp phép. Mức thu phí tại các địa điểm này áp dụng đối với từng dự án cụ thể và do Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2012/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Công văn số 5833/BTC-CST ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thu phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc thu phí trông giữ xe trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố như sau:
1. Phân nhóm (áp dụng đối với trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện, xe máy):
- Nhóm 1: gồm các địa điểm trông giữ tại trường học, bệnh viện.
- Nhóm 2: gồm các địa điểm trông giữ tại chợ, siêu thị, chung cư hạng III, IV, cửa hàng kinh doanh (dịch vụ, thời trang, ăn uống,…) và các trụ sở cơ quan, tổ chức (trừ cơ quan hành chính nhà nước).
- Nhóm 3: chung cư hạng I, II, khu vui chơi, giải trí, nhà hàng, khách sạn, vũ trường, rạp hát và các trung tâm thương mại phức hợp.
(Trong đó, việc xác định hạng nhà chung cư được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 14/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 6 năm 2008 về việc phân hạng nhà chung cư).
2. Phân khu vực (áp dụng đối với trông giữ ô tô):
- Khu vực 1: quận 1, 3, 5.
- Khu vực 2: các quận, huyện còn lại.
3. Quy định về thời gian:
- Thời gian ban đêm được xác định từ 21 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau.
- Trường hợp thời gian trông giữ gồm 2 giai đoạn: trước và sau 21 giờ thì tính phí như sau:
+ Nếu tổng thời gian trông giữ ít hơn 10 giờ: tính mức thu phí ban ngày hoặc ban đêm (thời gian trông giữ trước 21 giờ nhiều hơn thời gian trông giữ sau 21 giờ thì thu phí theo mức thu ban ngày và ngược lại).
+ Nếu tổng thời gian trông giữ từ 10 giờ trở lên thì thu phí theo mức cả ngày và đêm.
4. Mức thu:
- Xe đạp, xe đạp điện (kể cả trông giữ mũ bảo hiểm):
|
Thời gian |
Đơn vị tính |
Mức thu |
||
|
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
||
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
500 |
1.000 |
2.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
1.000 |
2.000 |
4.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
1.500 |
3.000 |
6.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
25.000 |
30.000 |
100.000 |
- Xe máy (xe số và xe tay ga), xe điện (kể cả trông giữ mũ bảo hiểm của xe máy, xe điện):
|
Thời gian |
Đơn vị tính |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
|
Xe số dưới 175cm3, xe điện: |
|
|
|
|
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
2.000 |
3.000 |
4.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
3.000 |
4.000 |
5.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
5.000 |
7.000 |
9.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
|
Xe tay ga, xe số từ 175cm3 trở lên: |
|
|
|
|
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
3.000 |
4.000 |
5.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
4.000 |
5.000 |
6.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
7.000 |
9.000 |
11.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
150.000 |
200.000 |
250.000 |
- Ô tô:
|
Thời gian |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
|
Khu vực quận 1, 3, 5 |
Các quận, huyện còn lại |
||
|
Từ 10 chỗ trở xuống: |
|||
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
20.000 |
15.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
40.000 |
30.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
60.000 |
45.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
1.000.000 |
750.000 |
|
Trên 10 chỗ: |
|||
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
25.000 |
20.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
50.000 |
40.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
75.000 |
60.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
1.250.000 |
1.000.000 |
Điều 2. Mức thu quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định này không áp dụng đối với:
- Trông giữ xe tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Trông giữ xe tại các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ chuyên về trông giữ xe được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư với nguồn vốn ngoài ngân sách. Mức thu phí tại các địa điểm này áp dụng đối với từng dự án cụ thể và do Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. Bãi bỏ nội dung quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 245/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí tạm dừng, đỗ xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.