Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh Trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định tiêu chí xét duyệt học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg. Quy định này áp dụng cho học sinh là người dân tộc thiểu số hoặc Kinh thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn và có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

문서 번호32/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Phạm Duy Cường — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Công Tác Học SinhSinh Viên
발행일10. 12. 2013
발효일20. 12. 2013
효력 만료일06. 09. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định tiêu chí xét duyệt học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg. Quy định này áp dụng cho học sinh là người dân tộc thiểu số hoặc Kinh thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn và có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

적용 범위

Học sinh trung học phổ thông

핵심 사항

  • Học sinh là người dân tộc thiểu số hoặc Kinh thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn và có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ.
  • Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số: phải đang học tại trường công lập, bản thân, bố mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn.
  • Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: ngoài các điều kiện trên, phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn của Thủ tướng Chính phủ.
  • Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg và Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Học sinh thuộc diện được hỗ trợ sẽ có điều kiện học tập tốt hơn, giảm gánh nặng về kinh tế cho gia đình.
  • Tăng cường giáo dục và đào tạo trong vùng khó khăn, góp phần phát triển nguồn nhân lực địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Học sinh nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Học sinh là người dân tộc thiểu số hoặc Kinh thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn và có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số, cần đáp ứng những điều kiện gì?

Phải đang học tại trường công lập, bản thân, bố mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn.

Học sinh là người dân tộc Kinh cần đáp ứng điều kiện gì thêm?

Ngoài các điều kiện trên, phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn của Thủ tướng Chính phủ.

Mức hỗ trợ học phí bao nhiêu?

Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg và Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh Trung học phổ thông

được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg

ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái

________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 70 /TTr-SGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủtrên địa bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung như sau:

1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ

Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện xét duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ

2.1. Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số, phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập;

b) Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập. Cụ thể:

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 10 km trở lên;

- Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá:Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 7 km trở lên.

2.2. Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện quy định tại Điểm 1 Khoản 2 của Điều này, học sinh phải thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn hộ nghèo của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015).

3. Xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn

Xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 3 Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Mức hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Điều 4 Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ .

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh được tính theo thời gian quy định tại Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày24 tháng01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh Trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.