Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đak Pơ từ năm 2015 đến 2019, áp dụng cho việc tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, và giá trị quyền sử dụng đất. Bảng giá này có thể điều chỉnh khi có sự thay đổi đáng kể về giá đất hoặc quy hoạch sử dụng đất.

文号32/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Đào Xuân Liên — Phó Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期30/12/2014
生效日期01/01/2015
失效日期01/01/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đak Pơ từ năm 2015 đến 2019, áp dụng cho việc tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, và giá trị quyền sử dụng đất. Bảng giá này có thể điều chỉnh khi có sự thay đổi đáng kể về giá đất hoặc quy hoạch sử dụng đất.

适用范围

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đak Pơ, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai → được sử dụng bảng giá đất năm 2015 (áp dụng từ 01/01/2015 đến hết 31/12/2019) để tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, giá trị quyền sử dụng đất.
  • Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với bảng giá đất hiện hành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện → phải xây dựng bảng giá đất điều chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
  • Khi có sự thay đổi về quy hoạch sử dụng đất hoặc bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh khung giá đất, Uỷ ban nhân dân cấp huyện → phải xây dựng bổ sung giá đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đak Pơ, Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ 01/01/2015.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ sử dụng bảng giá đất này để tính toán các khoản phí, thuế liên quan đến đất đai, giúp họ chuẩn bị tài chính một cách hợp lý.
  • Tuy nhiên, việc điều chỉnh bảng giá đất có thể gây ra sự không chắc chắn về chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình sử dụng đất đai.
  • Đối với các cơ quan quản lý, việc xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất sẽ tăng thêm trách nhiệm và công tác quản lý.

❓ 常见问题

Bảng giá đất áp dụng cho thời gian nào?

Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2015 đến hết 31/12/2019.

Khi nào bảng giá đất có thể được điều chỉnh?

Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với bảng giá đất hiện hành, hoặc khi có sự thay đổi về quy hoạch sử dụng đất.

Ai chịu trách nhiệm xây dựng và trình bày bảng giá đất?

Khi cần điều chỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ xây dựng bảng giá đất và đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Bảng giá đất này áp dụng cho những mục đích gì?

Bảng giá đất này được sử dụng để tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, và giá trị quyền sử dụng đất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

全文

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai

năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)

___________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X – Kỳ họp thứ 8 về Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2280/TTr-STNMT ngày 29/12/2014 về việc ban hành Bảng giá đất năm 2015 định kỳ 05 năm (từ 01/01/2015-31/12/2019) của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019) sử dụng làm căn cứ và cơ sở để:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất

1. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; hoặc giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng bảng giá đất điều chỉnh, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng bổ sung giá đất trong bảng giá đất, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Đak Pơ và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。