Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức khen thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tại các giải đấu quốc gia và địa phương. Mức thưởng được quy định cụ thể theo thành tích đạt được.

文号32/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đắk Lắk
签署人Hoàng Trọng Hải — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
领域Thể DụcThể Thao
发布日期25/09/2014
生效日期05/10/2014
失效日期17/01/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức khen thưởng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tại các giải đấu quốc gia và địa phương. Mức thưởng được quy định cụ thể theo thành tích đạt được.

适用范围

Huấn luyện viên và vận động viên thi đấu các giải thể thao, bao gồm cả giải vô địch quốc gia, quốc tế mở rộng, khu vực và giải vô địch tỉnh.

要点

  • Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV được hưởng 30% trong 2 năm từ ngày chuyển giao, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70% mức thưởng của VĐV
  • Mức thưởng cụ thể theo thành tích: huy chương vàng (15 triệu đồng), bạc (10 triệu đồng), đồng (8 triệu đồng) tại giải quốc gia; từ 2-6 triệu đồng cho các giải trẻ, hội thi thể thao, giải khu vực
  • Huấn luyện viên và VĐV không nhận thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa
  • Mức thưởng áp dụng cho các môn thể thao khác nhau như bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ... với mức thưởng cụ thể theo từng giải đấu
  • Huấn luyện viên không được hưởng thưởng nếu VĐV không trụ hạng tại giải Hạng nhì quốc gia; Hạng nhất quốc gia và Cúp quốc gia

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Khuyến khích huấn luyện viên và vận động viên tập trung hơn vào việc thi đấu, nâng cao chất lượng thể thao địa phương
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thưởng có thể tăng lên cho các cơ quan quản lý, gây áp lực về ngân sách

❓ 常见问题

Mức thưởng cụ thể là bao nhiêu?

Mức thưởng cụ thể được quy định trong bảng, ví dụ: huy chương vàng giải quốc gia là 6 triệu đồng; huy chương bạc là 4 triệu đồng; huy chương đồng là 3 triệu đồng.

Huấn luyện viên có được hưởng bao nhiêu phần trăm mức thưởng của VĐV?

Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV được hưởng 30% trong 2 năm từ ngày chuyển giao, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70%.

Có thưởng cho các giải trẻ không?

Có, mức thưởng cho các giải trẻ là 60% của mức thưởng giải vô địch tỉnh.

Huấn luyện viên có được nhận thưởng đột xuất từ UBND tỉnh không?

Không, huấn luyện viên và vận động viên không nhận thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa.

Mức thưởng áp dụng cho huấn luyện viên và VĐV như thế nào?

Mức thưởng được quy định cụ thể theo thành tích đạt được, ví dụ: huy chương vàng giải quốc gia là 6 triệu đồng; huy chương bạc là 4 triệu đồng; huy chương đồng là 3 triệu đồng.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ

cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành

kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh

-----------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2013;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg, ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL, ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch về việc Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg, ngày 06/6/2011;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1583/TTr-SVHTTDL, ngày 03/9/2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND, ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A như sau:

“A. TIỀN THƯỞNG

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Tên cuộc thi

Thành tích

Ghi chú

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Giải phong cách

Phá kỷ lục

Trận thắng

Trận hòa

Trụ hạng

Thăng hạng

 

 

 

THI ĐẤU QUỐC GIA

I

 

Giải cá nhân

1

Vô địch Đại hội TDTT

15

10

8

 

8

 

 

 

 

 

2

Vô địch quốc gia

6

4

3

 

6

 

 

 

 

 

3

Vô địch trẻ quốc gia;
Vô địch cúp quốc gia;

3

2

1.5

 

3

 

 

 

 

 

 

Giải quốc tế mở rộng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vô địch trẻ các lứa tuổi (thanh thiếu niên)

2

1

0,8

 

 

 

 

 

 

 

4

Hội thi thể thao
Môn thể thao quần chúng

2

1

0,8

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải Khu vực

1

0,6

0,4

 

 

 

 

 

 

 

II

Giải đôi, đồng đi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giải vô địch Đại hội

15 x số lượng

10 x số lượng

8 x số lượng

 

10 x số lượng

 

 

 

 

 

2

Giải vô địch quốc gia

3 x số lượng

2 x số lượng

1.5 x số lượng

 

3 x số lượng

 

 

 

 

 

3

Vô địch trẻ quốc gia;
Vô địch cúp quốc gia;
Giải quốc tế mở rộng;
Vô địch thể thao quần chúng

1.5 x số lượng

1 x số lượng

0,75 x số lượng

 

1.5 x số lượng

 

 

 

 

 

 

Vô địch các lứa tuổi; Hội thi thể thao.

1 x số lượng

0,8 x số lượng

0,6 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

4

Giải khu vực

0,5 x số lượng

0,3 x số lượng

0,2 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

III

 

Môn tp th

Theo danh sách thực tế số người đăng ký tham gia

1

Giải bóng đá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải Hạng nhì QG

 

 

 

 

 

40/trận

20/trận

 

300

 

Giải Hạng nhất QG và Cúp QG

 

 

 

 

 

120/trận

60/trận

12/ người

25/ người

 

Từ 18 tuổi đến 21 tuổi; Giải Quốc tế mở rộng;

4 x số lượng

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Dưới 12 tuổi; Hội thi thể thao;
Giải khu vực.

1.5 x số lượng

0,8 x số lượng

0,6 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

2

Giải bóng chuyền

Áp dụng cho tập thể

 

Giải bóng chuyền hạng A

 

 

 

 

 

- Vòng loại: 10

- Bán kết: 15

- Chung kết: 20

 

 

100

 

 

Giải các đội mạnh

 

 

 

 

 

- Vòng loại: 30

- Bán kết: 40

- Chung kết: 60

 

200

 

 

Từ 18 tuổi đến 21 tuổi;

3 x số lượng

2 x số lượng

1.5 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

2.5 x số lượng

1.5 x số lượng

1.0 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải khu vực; Hội thi thể thao

2 x số lượng

1 x số lượng

0,8 x số lượng

 

 

 

 

 

 

 

IV

 

Giải toàn đoàn

1

Giải Đại hội

10

8

6

 

 

 

 

 

 

 

2

Giải vô địch

6

4

3

 

 

 

 

 

 

 

3

Giải trẻ, hội thi thể thao, giải cúp, giải khu vực;
Giải thể thao quần chúng, Quốc tế mở rộng.

4

3

2

 

 

 

 

 

 

 

 

THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH

I

Giải cá nhân

1.5

1.2

1

 

 

 

 

 

 

 

II

Giải đôi

2

1.6

1.4

 

 

 

 

 

 

 

III

Đng đội

2.5

2

1.5

 

 

 

 

 

 

 

IV

Toàn đoàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bóng đá

6

5

4

3

 

 

 

 

 

 

2

Bóng chuyền, bóng đá min ni, bóng rổ, bóng ném, Hội thi thể thao dân tộc; Việt dã.

5

4

3

3

 

 

 

 

 

 

3

Các môn khác

4

3

2

 

 

 

 

 

 

 

 

THI ĐẤU CÁC GIẢI TRẺ TỈNH

 

Mức thưởng bằng 60% mức thưởng giải vô địch tỉnh

 

a) Đối với những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV thi đấu đạt thành tích thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng đối với VĐV (bằng tổng số huy chương của VĐV đạt được tại giải). Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 30% (trong 02 năm kể từ ngày chuyển giao), huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70%.

b) Trường hợp không trụ hạng thì không thưởng cho các trận hòa được áp dụng đối với Giải Hạng nhì quốc gia; Giải Hạng nhất quốc gia và Cúp quốc gia”.

2. Mức thưởng quy định tại Khoản 1, điều này không bao gồm các khoản thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các điều khoản khác thực hiện theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND, ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。