Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Quy định mức thưởng và chế độ đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế.

Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND quy định mức thưởng và chế độ đãi ngộ cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế ở Thừa Thiên Huế. Mức thưởng tiền mặt và chế độ đãi ngộ được xác định dựa trên thành tích cụ thể của vận động viên.

문서 번호32/2018/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Huế
서명자Nguyễn Văn Cao — Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 05. 2018
발효일15. 06. 2018
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND quy định mức thưởng và chế độ đãi ngộ cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế ở Thừa Thiên Huế. Mức thưởng tiền mặt và chế độ đãi ngộ được xác định dựa trên thành tích cụ thể của vận động viên.

적용 범위

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế; đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa và Thể thao;

핵심 사항

  • Vận động viên lập thành tích tại các giải quốc tế được thưởng bằng tiền mặt theo Phụ lục 1 (Điều 2);
  • Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên đạt thành tích quốc tế cũng được thưởng, mức thưởng phụ thuộc vào số huy chương của vận động viên (Điều 2);
  • Vận động viên lập thành tích tại các giải quốc gia và quốc tế được hưởng chế độ đãi ngộ theo Phụ lục 2 (Điều 3);
  • Chế độ đãi ngộ bao gồm mức lương cao hơn so với mức lương cơ sở, thời gian hưởng phụ thuộc vào đẳng cấp vận động viên đạt được (Điều 3);
  • Vận động viên khi không còn tập luyện và thi đấu cho tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ ngừng hưởng chế độ đãi ngộ (Điều 3)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Khuyến khích vận động viên, huấn luyện viên nỗ lực hơn trong việc đạt thành tích cao tại các giải thể thao quốc tế và quốc gia.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách tỉnh tăng lên do phải chi trả mức thưởng và chế độ đãi ngộ.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thưởng cụ thể là bao nhiêu?

Mức thưởng được quy định trong Phụ lục 1, phụ thuộc vào thành tích của vận động viên tại các giải quốc tế (Điều 2).

Huấn luyện viên huấn luyện nhiều vận động viên đạt thành tích có được thưởng như thế nào?

Nếu huấn luyện viên huấn luyện nhiều vận động viên lập thành tích, mức thưởng sẽ bằng 50% mức thưởng của vận động viên đạt giải cao nhất cộng với 25% tổng số tiền thưởng của các vận động viên đạt giải còn lại (Điều 2).

Vận động viên được hưởng chế độ đãi ngộ như thế nào?

Vận động viên lập thành tích tại các giải quốc gia và quốc tế sẽ được hưởng chế độ đãi ngộ theo Phụ lục 2, bao gồm mức lương cao hơn so với mức lương cơ sở (Điều 3).

Thời gian vận động viên được hưởng chế độ đãi ngộ là bao lâu?

Thời gian được hưởng chế độ đãi ngộ là 12 tháng kể từ ngày vận động viên có quyết định công nhận đẳng cấp của cơ quan có thẩm quyền (Điều 3).

Nếu vận động viên đạt nhiều thành tích, họ sẽ được hưởng mức nào?

Vận động viên chỉ được hưởng một mức cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định. Nếu đạt thành tích mới tốt hơn, họ sẽ được hưởng mức đãi ngộ mới (Điều 3).

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thưởng và chế độ đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên

lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13  ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13  ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thưởng và chế độ đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 744/VHTT-KHTC ngày 21 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về mức thưởng, chế độ đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao quy mô thế giới, châu lục, khu vực được tổ chức trong hoặc ngoài nước Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Đối với mức thưởng: Vận động viên, huấn luyện viên thể thao (huấn luyện trực tiếp cho vận động viên đạt giải) đại diện cho tỉnh Thừa Thiên Huế thi đấu lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc tế quy mô thế giới; châu lục; khu vực được hưởng mức thưởng theo quy định

Đối với chế độ đãi ngộ: Vận động viên đang được đào tạo, huấn luyện tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa và Thể thao theo quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, thi đấu lập thành tích tại các giải đại hội; giải thể thao quy mô thế giới; châu lục; khu vực; vô địch quốc gia hoặc đạt đẳng cấp được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.

Điều 2. Mức thưởng

Quy định mức thưởng bằng tiền mặt đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thể thao quy mô thế giới, châu lục, khu vực.

1. Vận động viên lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thể thao quy mô thế giới, châu lục, khu vực được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia và lập thành tích trong cùng giải thi đấu quốc tế thì được thưởng như sau:

a) Trường hợp có 01 vận động viên lập thành tích, huấn luyện viên được hưởng 50% mức thưởng như đối với vận động viên;

b) Trường hợp mỗi vận động viên đạt từ 02 huy chương trở lên thì mức thưởng huấn luyện viên bằng 50% mức thưởng cao nhất của vận động viên đối với 01 huy chương cao nhất đạt được cộng với 25% mức thưởng cho mỗi thành tích còn lại của vận động viên được hưởng;

c) Trường hợp huấn luyện viên huấn luyện nhiều vận động viên lập thành tích, mức thưởng bằng 50% mức thưởng của vận động viên đạt giải cao nhất cộng với 25% tổng số tiền thưởng của các vận động viên đạt giải còn lại.

Điều 3. Chế độ đãi ngộ đối với vận động viên

1. Vận động viên lập thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thể thao quy mô thế giới, châu lục, khu vực và quốc gia được hưởng chế độ đãi ngộ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các vận động viên đạt đẳng cấp được hưởng mức đãi ngộ như sau:

a) Đại kiện tướng: 4 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Kiện tướng: 3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Cấp I: 1 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

d) Thời gian được hưởng là 12 tháng kể từ ngày vận động viên có quyết định công nhận đẳng cấp của cơ quan có thẩm quyền.

3. Quy định khác

a) Mỗi vận động viên đạt thành tích chỉ được hưởng chế độ đãi ngộ ở một mức cao nhất theo thành tích hoặc danh hiệu đạt được.

b) Thời gian được hưởng kể từ ngày vận động viên đạt thành tích có quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận.

c) Trong trường hợp vận động viên đạt được nhiều thành tích thì chỉ được hưởng một mức cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định. Nếu trong khoảng thời gian vận động viên đạt thành tích đang được hưởng đãi ngộ, vận động viên tiếp tục đạt được thành tích khác theo quy định:

Trường hợp 1: Nếu thành tích bằng hoặc cao hơn, vận động viên sẽ được hưởng mức đãi ngộ theo thành tích mới, thời gian để hưởng kể từ ngày vận động viên đạt thành tích mới có quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận thành tích mới.

Trường hợp 2: Nếu thành tích thấp hơn, vận động viên sẽ được hưởng mức đãi ngộ theo thành tích cũ đến hết thời gian hưởng của thành tích cũ, sau thời gian đó vận động viên được hưởng mức đãi ngộ của thành tích mới, thời gian được hưởng bằng số tháng được hưởng của thành tích mới trừ đi thời gian vận động viên đã được hưởng mức đãi ngộ của thành tích cũ (khoảng thời gian từ khi được công nhận đạt thành tích mới đến khi kết thúc mức hỗ trợ của thành tích cũ).

Vận động viên khi không còn tập luyện và thi đấu cho tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ thôi hưởng chế độ quy định trên.

Điều 4. Khen thưởng

Vận động viên ngoài mức thưởng bằng tiền mặt được hưởng theo Quyết định này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Quy định tiền thưởng và chế độ đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên quy định tại Quyết định này thay thế Điểm e, Khoản 3, Điều 1, Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề án Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Nội vụ, Tài chính; Ban Thi đua và Khen thưởng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Cao

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 발효 중
32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Quy định mức thưởng và chế độ đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế.
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.