Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định

Quyết định này quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định, bao gồm mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày, thuốc chữa bệnh thông thường, sách vở học tập, hỗ trợ chi phí mai táng khi chết. Mức trợ cấp và các khoản hỗ trợ được quy định cụ thể theo đối tượng.

문서 번호32/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Ninh Bình
서명자Trần Lê Đoài — Phó Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 09. 2019
발효일01. 10. 2019
효력 만료일10. 09. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định, bao gồm mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày, thuốc chữa bệnh thông thường, sách vở học tập, hỗ trợ chi phí mai táng khi chết. Mức trợ cấp và các khoản hỗ trợ được quy định cụ thể theo đối tượng.

적용 범위

bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định; trẻ em khuyết tật học nghề tại Trung tâm.

핵심 사항

  • Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: Bằng mức thấp nhất quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP, cụ thể là 1.080.000 đồng/người/tháng cho đối tượng từ 4 tuổi đến dưới 60 tuổi.
  • Vật dụng phục vụ sinh hoạt: Tổng cộng 2.000.000 đồng/người/năm, bao gồm quần áo, chiếu, khăn mặt, chăn bông, v.v.
  • Thuốc chữa bệnh thông thường: 20.000 đồng/người/tháng; người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm.
  • Sách, vở, đồ dùng học tập: 70.000 đồng/người/tháng cho đối tượng đang đi học phổ thông và học nghề tại Trung tâm.
  • Nguyên liệu học nghề: 70.000 đồng/người/tháng cho trẻ em khuyết tật học nghề.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ vật chất và tinh thần cho đối tượng bảo trợ xã hội, giúp họ có điều kiện sống tốt hơn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao cho ngân sách địa phương, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.

❓ 자주 묻는 질문

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng bao nhiêu?

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng là 1.080.000 đồng/người/tháng cho đối tượng từ 4 tuổi đến dưới 60 tuổi.

Vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày có giá bao nhiêu?

Tổng cộng 2.000.000 đồng/người/năm, bao gồm quần áo, chiếu, khăn mặt, chăn bông, v.v.

Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị như thế nào?

Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm.

Sách, vở, đồ dùng học tập bao nhiêu tiền?

70.000 đồng/người/tháng cho đối tượng đang đi học phổ thông và học nghề tại Trung tâm.

Nguyên liệu học nghề có giá bao nhiêu?

70.000 đồng/người/tháng cho trẻ em khuyết tật học nghề.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định

--------------------------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 103/2013/NĐ-CP  ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động; giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số  06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 98/TTr-SLĐTBXH ngày 05/9/2019 và Báo cáo số 133/BC-STP ngày 17/7/2019 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định như sau:

  1. Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: Bằng mức thấp nhất quy định tại khoản 1, Điều 26, Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Cụ thể:
  1. Mức trợ bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng đối với từng diện đối tượng quy định tại Phụ lục số 01.
  2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
  3. Trong thời gian được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm, đối tượng không được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng.
  1. Vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: 2.000.000 đồng/người/năm. Danh mục vật dụng và mức chi quy định tại Phụ lục 02.
  2. Thuốc chữa bệnh thông thường:  20.000 đồng/người/tháng. Riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm.
  3. Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 20.000 đồng/người/tháng.
  4. Sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học phổ thông và học nghề tại Trung tâm: 70.000 đồng/người/tháng (theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học).
  5. Nguyên liệu học nghề đối với đối tượng trẻ em khuyết tật học nghề tại Trung tâm: 70.000 đồng/người/tháng.
  6. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định.
  7. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết. 5.400.000 đồng/người.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 01

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Nam Định)

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ TRỢ CẤP, MỨC TRỢ CẤP

Dưới 4 tuổi

Từ 4 tuổi

đến dưới 16 tuổi

Từ 16 tuổi

đến dưới 60 tuổi

Từ đủ 60 tuổi trở lên

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng)

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng)

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng)

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng)

1

Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây; không tự lo được cuộc sống; không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc:

- Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

- Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

5,0

1.350.000

4,0

1.080.000

 

 

 

 

1.2

Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác (không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng).

5,0

1.350.000

4,0

1.080.000

3,0

810.000

4,0

1.080.000

1.3

Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội

 

 

 

 

 

 

4,0

1.080.000

1.4

Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

5,0

1.350.000

4,0

1.080.000

3,0

810.000

4,0

1.080.000

2

Đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (Thời gian được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm tối đa không quá 3 tháng)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.

5,0

1.035.000

4,0

1.080.000

3,0

810.000

4,0

1.080.000

2.2

Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú.

2.3

Đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

3

Trẻ em khuyết tật được chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy nghề tại Trung tâm

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Trẻ em bị khuyết tật được tiếp nhận vào Trung tâm phục hồi trí tuệ, khả năng giao tiếp và hoạt động bằng phương pháp kết hợp giữa y tế và giáo dục để tạo điều kiện học nghề; trẻ khuyết tật học nghề.

 

 

 

4,0

 

1.080.000

 

 

 

PHỤ LỤC 02

Danh mục vật dụng và mức chi mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Nam Định)

-----------------------------------------------------------------------------------------

 

STT

Vật dụng

Đơn vị tính

Số lượng

Mức trợ cấp

(đồng)

1

Quần áo dài tay

bộ

02

500.000

2

Quần áo lót

bộ

04

200.000

3

Áo rét

cái

01

250.000

4

Chiếu

cái

02

160.000

5

Dép

đôi

02

60.000

6

Khăn mặt

cái

04

80.000

7

Màn

cái

01

100.000

8

Chăn bông

cái

01

200.000

9

Cặp lồng đựng thức ăn

cái

01

50.000

10

Chậu rửa

cái

01

40.000

11

Xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu

bộ

12

360.000

 

Tổng cộng  số tiền

 

 

2.000.000

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.