Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi một số điều trong Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể là thời hạn và quy trình thu tiền từ người bị cưỡng chế.

文号32/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Đoàn Văn Việt — Chủ tịch
更新11/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/08/2020
生效日期10/09/2020
失效日期27/05/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi một số điều trong Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể là thời hạn và quy trình thu tiền từ người bị cưỡng chế.

适用范围

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • cưỡng chế → được thực hiện cưỡng chế trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ khi đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, không tính thời gian giảm trừ (nếu có) và thời gian gặp trở ngại khách quan.
  • Người bị cưỡng chế → phải chịu trách nhiệm về số tiền thu được sau khi trừ chi phí, số tiền này phải gửi vào Kho bạc Nhà nước và thông báo cho tổ chức, cá nhân có tài sản đó biết đến nhận.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian thực hiện cưỡng chế giúp tăng hiệu quả quản lý đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người bị cưỡng chế trong việc nhận diện và xác minh số tiền thu được.

❓ 常见问题

Thời hạn cưỡng chế là bao lâu?

Thời hạn cưỡng chế không quá 30 ngày làm việc, kể từ khi có đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Người bị cưỡng chế phải chịu trách nhiệm về số tiền thu được như thế nào?

Số tiền thu được sau khi trừ chi phí mà người bị cưỡng chế phải chịu theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 22 của Quy định này phải gửi vào Kho bạc Nhà nước và thông báo cho tổ chức, cá nhân có tài sản đó biết đến nhận.

Thời gian gặp trở ngại khách quan có tính vào thời hạn cưỡng chế không?

Không, thời gian gặp trở ngại khách quan không tính vào thời hạn cưỡng chế. Cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế phải thông báo điều chỉnh thời hạn cưỡng chế theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2020.

Các nội dung khác trong Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có thay đổi không?

Không, các nội dung khác trong Quy định không thay đổi.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐ-UBND
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi một số điều của Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, như sau:

1. Điều 8 được sửa đổi như sau:

"Điều 8. Thời hạn cưỡng chế 

Thời hạn cưỡng chế không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP); không tính thời gian được phép giảm trừ (nếu có) quy định khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

Trường hợp chưa tổ chức cưỡng chế hoặc việc cưỡng chế bị gián đoạn do trở ngại khách quan (thiên tai, động đất, dịch bệnh, chiến tranh...) thì thời gian gặp trở ngại khách quan không tính vào thời hạn cưỡng chế; cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế phải có thông báo điều chỉnh thời hạn cưỡng chế, thông báo gia hạn hoặc kéo dài thời hạn cưỡng chế theo quy định."

2. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi như sau:

"3. Số tiền thu được sau khi trừ chi phí mà người bị cưỡng chế phải chịu theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 22 của Quy định này phải gửi vào Kho bạc Nhà nước và thông báo cho tổ chức, cá nhân có tài sản đó biết đến nhận."

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2020. Các nội dung khác trong Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng không thay đổi./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Văn Việt

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。