Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND Quy định cơ chế hỗ trợ một phần học phí năm học 2021-2022 cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ một phần học phí cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, áp dụng cho các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Mức hỗ trợ là 1000 đồng/học sinh/tháng với thời gian 4 tháng học thực tế năm học 2021-2022.

Số hiệu32/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýThái Thanh Quý — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2021
Ngày áp dụng09/12/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ một phần học phí cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, áp dụng cho các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập. Mức hỗ trợ là 1000 đồng/học sinh/tháng với thời gian 4 tháng học thực tế năm học 2021-2022.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập; các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông được hỗ trợ 1000 đồng/học sinh/tháng trong 4 tháng học thực tế năm học 2021-2022, tùy theo khu vực địa lý.
  • Mức hỗ trợ khác nhau dựa trên khu vực: Phường thuộc thành phố Vinh; xã thuộc thành phố Vinh; phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện đồng bằng; xã thuộc thị xã; xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi); thị trấn thuộc huyện miền núi thấp; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Hỗ trợ không áp dụng cho các đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Kinh phí hỗ trợ do ngân sách tỉnh đảm bảo, thực hiện thông qua việc giao dự toán kinh phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày được thông qua.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng học phí cho phụ huynh và học sinh, đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này hỗ trợ đối tượng nào?

Hỗ trợ cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

1000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực địa lý.

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

4 tháng học thực tế của năm học 2021-2022.

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục nào?

Áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Kinh phí hỗ trợ từ đâu?

Do ngân sách tỉnh đảm bảo.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định cơ chế hỗ trợ một phần học phí năm học 2021-2022

cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 9192/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ một phần học phí năm học 2021-2022 cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

b) Nghị quyết này không áp dụng hỗ trợ đối với các đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên đang học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập; các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Đơn vị tính: 1000 đồng/học sinh/tháng

TT

Nội dung

Mức học phí NSNN hỗ trợ

Phường thuộc thành phố Vinh

Xã thuộc thành phố Vinh; phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện đồng bằng

Xã thuộc thị xã; xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi); thị trấn thuộc huyện miền núi thấp

Xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Mầm non công lập; Mầm non, tiểu học ngoài công lập

1.1

Đối tượng không được giảm học phí theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

84

60

30

14

1.2

Đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

25

18

9

4

1.3

Đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

42

30

15

7

2

Trung học cơ sở

2.1

Đối tượng không được giảm học phí theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

39

27

18

11

2.2

Đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

12

8

5

3

2.3

Đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

20

14

9

5

3

Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

3.1

Đối tượng không được giảm học phí theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

39

36

27

14

3.2

Đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

12

11

8

4

3.3

Đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

20

18

14

7

2. Thời gian hỗ trợ: 4 tháng học thực tế của năm học 2021-2022.

Điều 3. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách tỉnh đảm bảo.

2. Phương thức thực hiện:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho Sở Giáo dục và Đào tạo để phân bổ kinh phí cho các cơ sở giáo dục trực thuộc gồm: Trường Mầm non Hoa Sen, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh, Trường phổ thông Dân tộc nội trú THPT số 2 Nghệ An, Trung tâm Giáo dục thường xuyên số 2 Nghệ An.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thị xã phân bổ kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và ngoài công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đóng trên trên địa bàn (trừ các cơ sở giáo dục nêu tại điểm a khoản 2 Điều 3 tại Nghị quyết này).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày được thông qua./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
32/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND Quy định cơ chế hỗ trợ một phần học phí năm học 2021-2022 cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 20
02/2021/TT-BXD Thông tư 02/2021/TT-BXD Ban hành QCVN 06:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình Hết hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 55/2019/NĐ-CP Nghị định số 55/2019/NĐ-CP Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Còn hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 36/2019/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao Còn hiệu lực 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Còn hiệu lực 62/2021/NĐ-CP Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú Hết hiệu lực 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Còn hiệu lực 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 26/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 Còn hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 18/2015/TT-BTC Thông tư số 18/2015/TT-BTC Hướng dẫn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTG ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh báo, lụt khu vực miền Trung Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.