Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025. Các chính sách bao gồm hỗ trợ sản phẩm chủ lực, đặc sản, sản xuất chế biến, du lịch nông thôn, xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ, phát triển sản phẩm OCOP và làng nghề truyền thống. Mức hỗ trợ được quy định trong Phụ biểu số 01-03.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
핵심 사항
- đáp ứng đủ điều kiện của từng nội dung hỗ trợ sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ tương ứng (Điều 1).
- Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ngoại trừ chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác (Điều 2).
- Chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025 (Điều 2).
- Nhóm chính sách sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác (Điều 2).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022 (Điều 3).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo động lực cho nông dân và doanh nghiệp phát triển sản phẩm đặc trưng, nâng cao giá trị kinh tế.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như hệ thống cấp nước nhỏ lẻ, thúc đẩy du lịch nông thôn.
- Giảm gánh nặng về tài chính cho các đối tượng được hỗ trợ.
- Tăng cường bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, góp phần giữ gìn văn hóa địa phương.
- Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả chính sách hỗ trợ đất trồng lúa.
❓ 자주 묻는 질문
Nhóm chính sách nào được quy định trong Nghị quyết này?
Nghị quyết quy định nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ngoại trừ chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa (Điều 1).
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ được quy định trong Phụ biểu số 01-03 ban hành kèm theo Nghị quyết này, không có thông tin chi tiết về mức cụ thể (Điều 1).
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Đoituongapdung).
Nguồn kinh phí từ đâu?
Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. Chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (Điều 2).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2022 (Điều 3).
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ------------------------- Số: 32/2022/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Ninh Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025
--------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025, cụ thể như sau:
1. Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn (trừ chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa)
a) Nội dung nhóm chính sách
- Chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản của tỉnh theo hướng hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, có liên kết gắn sản xuất;
- Chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất, chế biến;
- Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản gắn với du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, trải nghiệm;
- Chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình đối với các khu vực không thể cấp nước từ các hệ thống cấp nước tập trung thuộc địa bàn nông thôn;
- Chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP;
- Chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát triển làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống.
b) Nội dung, điều kiện, đối tượng, hình thức, mức hỗ trợ thực hiện theo Phụ biểu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Nội dung, điều kiện, đối tượng, hình thức, mức hỗ trợ thực hiện theo Phụ biểu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
Đối tượng đáp ứng đủ điều kiện của từng nội dung hỗ trợ thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó.
Điều 2. Nguồn kinh phí
1. Nhóm chính sách quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp kinh tế), nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025 (bao gồm kinh phí chuyển nguồn từ năm 2021 sang năm 2022 là 68.400 triệu đồng).
(Chi tiết theo Phụ biểu số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Hồng Quảng
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.