Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và người sử dụng dịch vụ. Mức giá xét nghiệm bao gồm chi phí dịch vụ và sinh phẩm, với mức tối đa khác nhau tùy theo phương pháp xét nghiệm.
适用范围
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc lựa chọn hình thức không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
要点
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập → được thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế → mức giá tối đa: 78.000 đồng (Ag test nhanh), 178.900 đồng (miễn dịch tự động/bán tự động), 501.800 đồng (Realtime RT-PCR) tùy theo phương pháp xét nghiệm.
- Người sử dụng dịch vụ → phải trả mức giá tối đa như trên khi không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc lựa chọn hình thức không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác → liên quan đến việc thực hiện và giám sát Nghị quyết.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế, nhưng mức giá vẫn được quy định cụ thể.
- Tác động tiêu cực: Chi phí xét nghiệm có thể tăng lên so với trước đây đối với những người không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc lựa chọn hình thức không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
❓ 常见问题
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 là bao nhiêu?
Mức giá tối đa cho Ag test nhanh là 78.000 đồng, miễn dịch tự động/bán tự động là 178.900 đồng, Realtime RT-PCR là 501.800 đồng/xét nghiệm.
Ai được thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2?
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có thể thực hiện xét nghiệm cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
Người sử dụng dịch vụ nào phải trả mức giá tối đa?
Người sử dụng dịch vụ không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc lựa chọn hình thức không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế phải trả mức giá tối đa như trên.
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc lựa chọn hình thức không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày thông qua, cụ thể là 15 tháng 7 năm 2022.
全文
TỈNH VĨNH LONG
NGHỊ QUYẾT
______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;
Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 do cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện đối với trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc có thẻ bảo hiểm y tế nhưng lựa chọn hình thức không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
a) Mức giá xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn, bao gồm: Giá dịch vụ quy định tại cột 1 Mục I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2022/TT-BYT. Mức thanh toán tối đa không quá 78.000 đồng/xét nghiệm.
b) Mức giá xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động mẫu đơn, bao gồm: Giá dịch vụ quy định tại cột 1 Mục I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2022/TT-BYT. Mức thanh toán tối đa không quá 178.900 đồng/xét nghiệm.
c) Mức giá xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR:
c1) Trường hợp mẫu đơn, mức giá bao gồm: Giá dịch vụ quy định tại cột 1 Mục I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2022/TT-BYT. Mức thanh toán tối đa không quá 501.800 đồng/xét nghiệm.
c2) Trường hợp gộp mẫu, mức giá bao gồm: Giá dịch vụ quy định tại cột 1 Mục I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2022/TT-BYT, trong đó sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 được chia đều theo số mẫu gộp. Mức thanh toán tối đa không vượt quá mức giá quy định tại cột 2 Mục IV của Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。