Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết bãi bỏ lệ phí cấp chứng minh nhân dân và điều chỉnh mức phí cho các dịch vụ công khác.
적용 범위
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân cần nộp phí/lệ phí theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết.
핵심 사항
- Cơ quan địa phương thực hiện hoạt động thẩm định: Được thu Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (mức 1.000.000 đồng); Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (mức 500.000 đồng); Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (mức 2.000.000 đồng).
- Cơ quan địa phương thực hiện đăng ký cư trú: Được thu Lệ phí đăng ký cư trú (mức 150.000 đồng).
- Cơ quan địa phương thực hiện hộ tịch: Được thu Lệ phí hộ tịch (mức 200.000 đồng).
- Mức lệ phí cấp chứng minh nhân dân bị bãi bỏ.
- Đối với hồ sơ đã nộp đầy đủ, hợp lệ trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân: Giảm chi phí khi làm chứng minh nhân dân và các dịch vụ công khác.
- Doanh nghiệp: Phải tuân thủ các quy định về phí thẩm định, có thể tăng chi phí hoạt động.
- Cơ quan nhà nước: Có thêm trách nhiệm trong việc giám sát thực hiện.
❓ 자주 묻는 질문
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân bị bãi bỏ khi nào?
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đã bị bãi bỏ từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành, cụ thể là 22 tháng 7 năm 2022.
Mức phí thẩm định đề án khai thác nước dưới đất là bao nhiêu?
Mức phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện là 1.000.000 đồng.
Lệ phí đăng ký cư trú được thu bao nhiêu tiền?
Lệ phí đăng ký cư trú được thu 150.000 đồng.
Cơ quan nào thực hiện thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất?
Thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện và được thu phí 500.000 đồng.
Hồ sơ đã nộp trước khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý như thế nào?
Nếu hồ sơ đã nộp đầy đủ, hợp lệ và đã được cơ quan nhà nước tiếp nhận trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành, sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
전문
TỈNH KON TUM
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND
ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 190/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 và Báo cáo số 193/BC-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
2. Sửa đổi, bổ sung Mục IV, Phần Đ, Phụ lục I: Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Sửa đổi, bổ sung Mục V, Phần Đ, Phụ lục I: Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).
4. Sửa đổi, bổ sung Mục VI, Phần Đ, Phụ lục I: Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Sửa đổi, bổ sung Mục I, Phần A, Phụ lục II: Lệ phí đăng ký cư trú.
6. Sửa đổi, bổ sung Mục III, Phần A, Phụ lục II: Lệ phí hộ tịch.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị quyết)
Điều 2. Bãi bỏ Lệ phí cấp chứng minh nhân dân quy định tại Mục II, Phần A, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
3. Trường hợp đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.