Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung 08 số thứ tự 6 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đặc biệt tập trung vào việc phát triển du lịch nông thôn và xây dựng mô hình thí điểm du lịch xanh.

문서 번호32/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Khánh Hòa
서명자Phạm Văn Hậu — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 2024
발효일21. 12. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đặc biệt tập trung vào việc phát triển du lịch nông thôn và xây dựng mô hình thí điểm du lịch xanh.

적용 범위

Các huyện, xã thuộc tỉnh Ninh Thuận, đặc biệt là các huyện miền núi.

핵심 사항

  • Hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn: Tối đa 500 triệu đồng/điểm du lịch, tỷ lệ hỗ trợ tối đa 70% từ ngân sách trung ương cho các huyện miền núi.
  • Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng xanh: Mức hỗ trợ theo chi phí thực hiện dự án được phê duyệt, tỷ lệ hỗ trợ tối đa 70% từ ngân sách trung ương cho các huyện miền núi.
  • Định mức hỗ trợ áp dụng cho cả địa bàn miền núi và còn lại của tỉnh Ninh Thuận.
  • Tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 50-70%, tùy theo địa bàn (miền núi hoặc còn lại).
  • Thời hạn thực hiện: Giai đoạn 2021-2025.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển du lịch nông thôn, thúc đẩy kinh tế địa phương và tạo việc làm cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực tài chính cho tỉnh Ninh Thuận.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào được hỗ trợ?

Các huyện, xã thuộc tỉnh Ninh Thuận, đặc biệt là các huyện miền núi.

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Tối đa 500 triệu đồng/điểm du lịch và theo chi phí thực hiện dự án được phê duyệt cho mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn.

Tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

Tỷ lệ hỗ trợ tối đa 70% từ ngân sách trung ương cho các huyện miền núi, và 50% cho các huyện còn lại.

Thời hạn thực hiện hỗ trợ là gì?

Giai đoạn 2021-2025.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2024/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 10 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung nội dung 08 số thứ tự 6 Mục II Phụ lục III ban hành

kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội

đồng nhân dân tỉnh quy định định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để

thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

  Xét Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung nội dung 08 số thứ tự 6 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung 08 số thứ tự 6 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:

STT

Nội dung hỗ trợ

Định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện

(bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương)

Ghi chú

Tỷ lệ hỗ trợ (%) 

Định mức hỗ trợ

(triệu đồng)

Địa bàn miền núi  

Địa bàn còn lại

Địa bàn miền núi 

Địa bàn còn lại

II

Hỗ trợ thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn (Nội dung thành phần số 03 của Chương trình)

6

Nội dung 08:

 - Hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền.

50%

Tối đa không quá 500 triệu đồng/ điểm du lịch.

Tối đa không quá 500 triệu đồng/ điểm du lịch.

Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương tối đa không quá 70% kinh phí thực hiện một (01) dự án được phê duyệt đối với các huyện miền núi, không quá 50% kinh phí thực hiện một (01) dự án được phê duyệt đối với các huyện còn lại

- Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững

Hỗ trợ theo mô hình cụ thể được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Hỗ trợ theo chi phí thực hiện theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong đó mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương tối đa không quá 70% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi, không quá 50% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Hậu

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 16
25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 만료됨 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. số 03/2022/QH15 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨
32/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung 08 số thứ tự 6 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.