Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND sửa đổi mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em và giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Mức hỗ trợ được điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

文号32/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Thanh Hóa
签署人Đỗ Trọng Hưng — Chủ tịch
更新10/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/07/2024
生效日期20/07/2024
失效日期21/07/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND sửa đổi mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em và giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa. Mức hỗ trợ được điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

适用范围

Các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em và giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.

要点

  • Cơ sở giáo dục mầm non cần cung cấp hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị hỗ trợ, quyết định thành lập, danh sách trẻ và giáo viên.
  • Mức hỗ trợ cho trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp là 160.000 đồng/trẻ/tháng.
  • Mức hỗ trợ cho giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp là 1.000.000 đồng/giáo viên/tháng.
  • Hồ sơ đề nghị hỗ trợ phải bao gồm quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Mức hỗ trợ được quy định theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện làm việc và học tập cho giáo viên mầm non và trẻ em, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu mức hỗ trợ không được cân đối phù hợp.

❓ 常见问题

Mức hỗ trợ cho trẻ mầm non là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp là 160.000 đồng/trẻ/tháng.

Mức hỗ trợ cho giáo viên mầm non là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp là 1.000.000 đồng/giáo viên/tháng.

Cơ sở giáo dục cần cung cấp hồ sơ gì để đề nghị hỗ trợ?

Cơ sở giáo dục cần cung cấp: đơn đề nghị hỗ trợ, quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, danh sách trẻ đang học và danh sách trẻ là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

Nghị quyết này khi nào có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2024.

Mức hỗ trợ được quy định theo văn bản nào?

Mức hỗ trợ được quy định theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP

全文

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 486/BC-VHXH ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1 như sau:

“c) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

+ Đơn đề nghị hỗ trợ (có mẫu kèm theo).

+ Quyết định thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

+ Danh sách trẻ đang học tại cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục và danh sách trẻ là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

+ Báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học của nhà trường”.

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non: 160.000 đồng (một trăm sáu mươi nghìn đồng)/trẻ/tháng”.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 như sau:

“3. Mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non: 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/giáo viên/tháng”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2024./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 已失效 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non 生效中 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中
被其替代 1
32/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi điểm c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。